English | FAQ | Sơ đồ website
TỔNG CỤC THỐNG KÊ
Số 54 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
Báo cáo kết quả công tác năm 2018 và phương hướng nhiệm vụ năm 2019 do Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê trình bày tại Hội nghị triển khai kế hoạch công tác và tập huấn nghiệp vụ năm 2019 của ngành Thống kê (09:00 08/01/2019)

PHẦN I. KẾT QUẢ CÔNG TÁC THỐNG KÊ NĂM 2018

 

Năm 2018, năm bản lề nước ta thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020, năm kinh tế nước ta phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức nhưng với sự chỉ đạo, điều hành quyết liệt, đồng bộ của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đặc biệt tập trung vào hoàn thiện thể chế, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tình hình kinh tế - xã hội nước ta đạt kết quả toàn diện trên tất cả các lĩnh vực, 12/12 chỉ tiêu đạt, trong đó 8 chỉ tiêu vượt mức kế hoạch, đặc biệt tăng trưởng kinh tế đạt 7,08% cao nhất trong 11 năm qua. Chất lượng tăng trưởng và môi trường đầu tư kinh doanh được cải thiện. Nền tảng kinh tế vĩ mô được củng cố và từng bước được tăng cường. An ninh xã hội được quan tâm thực hiện.

Góp phần vào thành công chung của đất nước, với chức năng, nhiệm vụ được giao, ngành Thống kê luôn chủ động, sáng tạo triển khai thực hiện Kế hoạch công tác với nhiều nhiệm vụ lớn, một mặt phải bảo đảm tốt nhất thông tin thống kê phục vụ kịp thời sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, đánh giá, dự báo tình hình và xây dựng kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế-xã hội của các cơ quan Đảng, Nhà nước ở Trung ương và địa phương; mặt khác triển khai các công việc có tính chất quan trọng, lâu dài như: hoàn thiện môi trường pháp lý cho hoạt động thống kê; cải tiến phương pháp chế độ thống kê; chuẩn bị cho Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019; xây dựng chức năng nhiệm vụ và sắp xếp lại tổ chức, bộ máy của Ngành... Trong quá trình thực hiện nhiệm công tác, ngành Thống kê luôn nhận được sự quan tâm, lãnh đạo, chỉ đạo của Bộ trưởng, Ban Cán sự Đảng Bộ, sự ủng hộ, phối hợp của các Bộ, ngành, địa phương, cộng đồng doanh nghiệp, của người cung cấp cũng như người sử dụng thông tin thống kê trong và ngoài nước, toàn ngành Thống kê đã nêu cao tinh thần trách nhiệm, chủ động, sáng tạo, đoàn kết, hợp tác, khắc phục khó khăn và hoàn thành xuất sắc Kế hoạch công tác năm 2018.

I. CÔNG TÁC BẢO ĐẢM THÔNG TIN THỐNG KÊ

1. Biên soạn và phổ biến thông tin thống kê

1.1. Biên soạn thông tin thống kê

Ngành Thống kê đã biên soạn và phổ biến kịp thời Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội phục vụ các phiên họp thường kỳ của Chính phủ, của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các ấn phẩm thống kê phục vụ Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các ngành, các cấp trong quản lý, chỉ đạo, điều hành nền kinh tế - xã hội, đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu của các tổ chức và cá nhân dùng tin trong và ngoài nước. Nội dung báo cáo có nhiều cải tiến theo hướng phản ánh sát thực tế diễn biến tình hình kinh tế - xã hội của đất nước qua từng quý, 6 tháng, Quý III và 9 tháng[1], quý IV và cả năm 2018. Đặc biệt, trong bối cảnh kinh tế thế giới có những biến động khó lường, trong nước gặp khó khăn do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, thiên tai, bão lũ, hạn hán… các báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của Tổng cục Thống kê đã phản ánh kịp thời tình hình thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về những giải pháp chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Nhằm từng bước nâng cao chất lượng báo cáo kinh tế - xã hội, phục vụ nhu cầu ngày càng cao của các cơ quan, tổ chức và người dùng tin, Tổng cục đã triển khai xây dựng phần mềm biên soạn báo cáo kinh tế - xã hội tháng, quý, năm.

Tổng cục Thống kê đã xây dựng và cập nhật kịch bản tăng trưởng kinh tế từng quý với các giải pháp cụ thể báo cáo Bộ trưởng, Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ làm căn cứ trong chỉ đạo, điều hành nhằm đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh tế năm 2018. Đồng thời, hàng tháng trước mỗi phiên họp Chính phủ thường kỳ, Tổng cục đã báo cáo Bộ trưởng, Lãnh đạo Bộ và Văn phòng Chính phủ những nét chủ yếu về kinh tế - xã hội trong tháng, trong quý; làm rõ thêm các vấn đề trọng tâm cũng như những giải pháp cụ thể cần nhấn mạnh trong chỉ đạo điều hành. Bên cạnh đó, Tổng cục Thống kê cũng đã phối hợp tốt với các Bộ, ngành tham mưu cho Bộ trưởng và Chính phủ trong công tác quản lý, điều hành giá, cụ thể đã xây dựng các phương án điều chỉnh giá và cung cấp thông tin để Chính phủ điều chỉnh giá một số mặt hàng do Nhà nước quản lý như xăng, dầu, điện, dịch vụ y tế, giáo dục... phù hợp với thực tiễn, tiệm cận dần với giá thị trường, đồng thời vẫn bảo đảm mục tiêu kiểm soát lạm phát dưới mức Quốc hội đề ra. Tổng cục đã ước tính các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu năm 2018 báo cáo Lãnh đạo Bộ Kế hoạch và Đầu tư sử dụng cho công tác chỉ đạo, điều hành và báo cáo Chính phủ, giúp Chính phủ có căn cứ để xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2019. Tại địa phương, các Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cũng đã tập trung đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội đề ra trong Nghị quyết Đại hội Đảng bộ và Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, phục vụ thiết thực cho việc hoạch định chính sách, của địa phương; phối hợp với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương xây dựng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2019.

Trong năm 2018, công tác biên soạn các ấn phẩm thống kê được đẩy mạnh, bên cạnh Niên giám Thống kê quốc gia, Niên giám Thống kê cấp tỉnh thì niên giám thống kê cấp huyện cũng đã được các Cục Thống kê xuất bản với nội dung và hình thức phong phú, theo maket của Tổng cục nhằm nâng cao chất lượng và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người dùng tin. Tổng cục Thống kê đã dự thảo “Sách trắng doanh nghiệp Việt Nam năm 2018” (năm đầu tiên biên soạn) trình Phó Thủ tướng Chính phủ Vương Đình Huệ phê duyệt để phát hành. Các ấn phẩm thông tin thường kỳ như Tạp chí Con số và Sự kiện, Bản tin Chỉ số giá hôm nay, Thông tin khoa học thống kê, tờ gấp kinh tế - xã hội của cả nước cũng như của địa phương... được duy trì đúng thời hạn, cải tiến về nội dung và hình thức. Bên cạnh đó, từ kết quả các cuộc điều tra, Tổng điều tra, Tổng cục đã biên soạn và phát hành nhiều ấn phẩm phân tích chuyên sâu[2].

1.2. Phổ biến thông tin thống kê

Tổng cục đã xây dựng và công bố Lịch phổ biến thông tin thống kê năm 2018 theo đúng quy định Luật Thống kê. Hoạt động phổ biến thông tin được đẩy mạnh theo hướng kịp thời, đầy đủ, bình đẳng, khách quan và minh bạch đến mọi đối tượng sử dụng thông tin thống kê bằng nhiều hình thức nhằm đáp ứng kịp thời các yêu cầu thường xuyên, đột xuất của cấp ủy, chính quyền các cấp và các đối tượng dùng tin khác. Hình thức phổ biến thông tin thống kê được đa dạng hóa thông qua Trang Thông tin điện tử, các ấn phẩm của Ngành và phương tiện thông tin đại chúng khác.

Tổ chức thành công các buổi họp báo công bố số liệu thống kê kinh tế - xã hội quý I, 6 tháng, quý III và 9 tháng, quý IV và cả năm 2018. Cùng với đó, Lãnh đạo Tổng cục và lãnh đạo các đơn vị đã chủ động trao đổi với báo chí và tham gia các chương trình truyền hình để làm rõ tình hình kinh tế - xã hội của đất nước và phổ biến thông tin thống kê kinh tế - xã hội cũng như các hoạt động lớn của Ngành.

Bên cạnh việc phục vụ tốt yêu cầu thông tin của Đảng, Quốc hội và Chính phủ, Tổng cục Thống kê tiếp tục thực hiện tốt việc cung cấp thông tin thường xuyên, đột xuất tới các đối tượng dùng tin khác trong nước, các tổ chức quốc tế như: cơ quan Thống kê Liên hợp quốc, Ban thư ký ASEAN, IMF, WB, FAO, ESCAP, ILO, Đại sứ quán của nhiều nước... Số liệu thống kê kinh tế - xã hội của các quốc gia và vùng lãnh thổ cũng được phổ biến đến các đối tượng dùng tin trong nước qua trang thông tin điện tử và Niên giám Thống kê

2. Tổ chức điều tra và xử lý thông tin điều tra thống kê

2.1. Tổ chức điều tra, Tổng điều tra

Trong năm 2018, toàn Ngành đã thực hiện 26 cuộc điều tra thống kê lớn, quan trọng trong kế hoạch[3], trong đó tập trung vào một số cuộc điều tra sau:

- Điều tra doanh nghiệp năm 2018: Phương án điều tra doanh nghiệp năm 2018 tiếp tục được đổi mới cơ bản theo hướng: Khai thác triệt để các thông tin từ hồ sơ hành chính của ngành Thuế. Hướng đổi mới này đã giúp giảm đáng kể gánh nặng, tiết kiệm thời gian cho các doanh nghiệp khi trả lời bảng hỏi, công sức và kinh phí tổ chức điều tra cho ngành Thống kê (dự kiến năm 2018 đã tiết kiệm được khoảng 20 tỷ đồng từ điều tra doanh nghiệp qua kết quả khai thác thông tin từ hồ sơ hành chính của ngành Thuế); Mở rộng điều tra các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước lên 58 đơn vị do Tổng cục tổ chức thực hiện (năm 2017 là 34 đơn vị) đảm bảo thu thập đầy đủ thông tin để phân bổ kết quả sản xuất theo địa bàn cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Bổ sung điều tra thu thập thông tin phục vụ biên soạn hệ số chi phí trung gian cho một số hoạt động kinh tế như: gia công, lắp ráp; nghiên cứu phát triển.

- Khảo sát mức sống dân cư kết hợp điều tra quyền số chỉ số giá tiêu dùng: Đây là cuộc điều tra khó, phức tạp, do nội dung nhiều, thông tin thu thập theo phương pháp hồi tưởng, do vậy Tổng cục đã chỉ đạo thực hiện tốt các khâu: Rà soát, hoàn thiện phương án điều tra, phiếu điều tra, xây dựng và chọn mẫu, rà soát địa bàn điều tra, tập huấn nghiệp vụ, chuẩn bị công tác điều tra, kiểm tra, giám sát. Hiện tại, đã ước tính thu nhập bình quân đầu người của các tỉnh, thành phố dựa vào số liệu của 2 kỳ điều tra và tổng hợp sơ bộ số liệu về quyền số chỉ số giá tiêu dùng của cả nước. Từ kết quả điều tra của các kỳ, Tổng cục Thống kê đã tính chỉ tiêu thu nhập bình quân đầu người/tháng và tỷ lệ nghèo đa chiều; đã đề nghị phê duyệt và công bố số liệu theo chuẩn thống kê làm tăng tính minh bạch, đúng Luật Thống kê đã tạo niềm tin cho người dùng tin.

- Các cuộc điều tra thường xuyên khác trong các lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản; thương mại, dịch vụ; giá; công nghiệp; xây dựng và vốn đầu tư; xã hội và môi trường; dân số, lao động nhìn chung đều được chuẩn bị cẩn thận và công phu triển khai theo đúng phương án, bảo đảm nguồn thông tin để biên soạn các báo cáo thống kê.

Bên cạnh đó, để phục vụ nhu cầu thông tin của địa phương, một số Cục Thống kê đã thực hiện điều tra thống kê phục vụ nhu cầu thông tin của chính quyền địa phương, như: (1) Cục Thống kê tỉnh Sơn La tổ chức thực hiện điều tra diện tích, sản lượng và doanh thu một số cây trọng điểm trên địa bàn; (2) Cục Thống kê tỉnh Thái Bình tổ chức điều tra thu nhập trên địa bàn tỉnh Thái Bình...

2.2. Xử lý kết quả các cuộc điều tra, Tổng điều tra

Việc xử lý thông tin các cuộc điều tra được thực hiện đúng quy định của phương án điều tra. Kết thúc từng cuộc điều tra đã kiểm tra nghiệm thu, bàn giao cụ thể giữa tỉnh, huyện và Trung ương, do đó các loại phiếu điều tra đảm bảo tính chính xác, tính lôgic của thông tin, số liệu, đặc biệt nếu số liệu có sự đột biến tăng, giảm so với cùng kỳ năm trước thì có thuyết minh cụ thể, rõ ràng. Phiếu điều tra được kiểm tra hoàn chỉnh trước khi gửi về Tổng cục Thống kê hoặc nhập tin tại Cục Thống kê. Việc xử lý số liệu đảm bảo theo nguyên tắc tính toán thống kê, có kiểm tra, so sánh, đánh giá, phúc tra, đối chiếu với nguồn số liệu thông tin trước đây, đảm bảo thông tin các cuộc điều tra được xử lý minh bạch, đầy đủ, chính xác, khách quan, kịp thời. Các chương trình phần mềm tin học chuyên ngành về nhập tin, xử lý các cuộc điều tra được cập nhật thường xuyên và sử dụng khá hiệu quả. Năm 2018, Tổng cục Thống kê tiếp tục đẩy mạnh thí điểm việc áp dụng thu thập thông tin bằng thiết bị điện tử di động (CAPI) trong một số cuộc điều tra như: Điều tra giá tiêu dùng tại 20 địa phương, hoàn tất các khâu chuẩn bị để triển khai thực hiện tại 63 địa phương trong năm 2019, Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình, Ứng dụng khai thác nguồn dữ liệu lớn (big data) trong điều tra giá bất động sản... việc áp dụng CAPI và khai thác nguồn dữ liệu lớn trong thu thập thông tin đã giúp hạn chế các sai sót do người nhập tin, rút ngắn thời gian xử lý và tiết kiệm chi phí so với cách nhập tin truyền thống.

Tổng điều tra kinh tế năm 2017: Hoàn thành cơ bản tất cả các công việc lớn của Tổng điều tra kinh tế năm 2017 như: Tổ chức họp báo công bố kết quả sơ bộ vào tháng 01 năm 2018 và kết quả chính thức Tổng điều tra vào tháng 9 năm 2018; Tổ chức Hội nghị Tổng kết Tổng điều tra kinh tế năm 2017 vào đầu tháng 10 năm 2018; xuất bản Kết quả sơ bộ Tổng điều tra kinh tế năm 2017, Kết quả chính thức Tổng điều tra và các ấn phẩm chuyên đề. Tổng cục đã hướng dẫn khung báo cáo kết quả chính thức Tổng điều tra cấp tỉnh và cấp huyện cho các Cục Thống kê.

2.3. Chuẩn bị Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019[4]

Trong năm 2018, Tổng cục đã tập trung nguồn lực để chuẩn bị Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019, tổ chức thành công điều tra tổng duyệt của Tổng điều tra tại 4 khu vực qua đó tổng kết đánh giá mặt được và chưa được trong công tác chuẩn bị cho Tổng điều tra, từ đó đã có điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện phương án điều tra và công tác tổ chức thực hiện Tổng điều tra; hoàn thiện và báo cáo Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về việc tổ chức Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019; trình Bộ trưởng, Phó Trưởng ban thường trực Ban Chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở Trung ương ban hành Phương án Tổng điều tra; làm việc với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Bộ Ngoại giao về triển khai các công việc chuẩn bị Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 liên quan đến các Bộ; thành lập Ban chỉ đạo Tổng điều tra từ Trung ương đến cấp xã, thành lập các Văn phòng Ban Chỉ đạo Tổng điều tra Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện.

Tổ chức các lớp tập huấn Tổng điều tra cấp Trung ương, gồm: Tập huấn công tác quản lý và lập bảng kê; tập huấn nghiệp vụ và ứng dụng công nghệ thông tin trong Tổng điều tra.

3. Hợp tác chia sẻ thông tin với các Bộ, ngành Trung ương và Sở, ngành địa phương

Tổng cục đã chủ động phối hợp tốt với các Bộ, ngành như: Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Thuế... trong việc cung cấp, chia sẻ thông tin phục vụ tính GDP, GRDP, báo cáo nhanh tình hình kinh tế - xã hội tháng, quý và năm 2018, xây dựng kịch bản kinh tế và biên soạn các báo cáo đột xuất khác phục vụ công tác quản lý, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng.

Tại địa phương, việc chấp hành chế độ báo cáo thống kê của các cơ quan, đơn vị cơ sở có nhiều tiến bộ hơn những năm trước cả về số lượng đơn vị cũng như chất lượng báo cáo. Nhìn chung, nhiều Sở, ngành, UBND cấp huyện thực hiện chế độ báo cáo nghiêm túc. Bên cạnh đó, một số Cục Thống kê đã khai thác sử dụng dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu đăng ký hành chính của một số Sở, ngành như: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Cục Hải quan, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước để cập nhật dữ liệu, thông tin thống kê có liên quan, phục vụ điều tra doanh nghiệp và các cuộc điều tra khác, đồng thời để đối chứng với một số thông tin do ngành Thống kê thu thập, tổng hợp.

Năm 2018, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) đã tổ chức Hội nghị thống kê Bộ, ngành năm 2018 nhằm đánh giá kết quả công tác thống kê giai đoạn 2014-2018 và đề ra nhiệm vụ cho giai đoạn tiếp theo. Hội nghị vinh dự đón Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ đến dự và chủ trì Hội nghị. Đồng thời, năm 2018, Tổng cục cũng đánh giá 2 năm thực hiện quy chế phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Tổng cục Thuế. Qua đánh giá, công tác này đã phát huy hiệu quả rất tích cực và có thể coi là hình mẫu cho việc phối hợp, chia sẻ thông tin giữa Tổng cục Thống kê với các Bộ, ngành.

4. Công tác phân tích và dự báo thống kê

Công tác phân tích và dự báo tiếp tục được quan tâm và đẩy mạnh, nhất là các chuyên đề phân tích chuyên sâu, đã hoàn thành một số báo cáo như: Báo cáo kết quả kiểm kê, đánh giá thực chất tình hình các nguồn lực của nền kinh tế theo Kết luận của Bộ Chính trị; Dự thảo Nghị quyết của Bộ Chính trị về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế; Báo cáo đánh giá thí điểm quá trình cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng giai đoạn 2016-2018; Báo cáo đánh giá thực trạng Năng suất lao động của Việt Nam theo chỉ đạo của Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam và Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, phục vụ Diễn đàn phát triển Việt Nam năm 2018; Biên soạn báo cáo Thực trạng kinh tế - xã hội Việt Nam so với các nước trong khu vực; Xây dựng đề cương chuyên đề Quan hệ giữa phát triển lực lượng sản xuất và xây dựng, hoàn thiện từng bước quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa”: Báo cáo phân tích về Lạm phát và công tác điều hành của Chính phủ trong việc kiểm soát lạm phát giai đoạn 2008-2017; Báo cáo Phân tích giá dịch vụ công và phản ứng của người dân trong hoạt động y tế ở Việt Nam giai đoạn 2010-2017…, đang biên soạn Báo cáo Tăng trưởng các vùng kinh tế trọng điểm và tác động tới tăng trưởng chung của nền kinh tế giai đoạn 2011-2016; Báo cáo Động thái và thực trạng kinh tế - xã hội Việt Nam 3 năm 2016-2018.

Tổ phân tích và dự báo thống kê đã biên soạn một số chuyên đề nhằm đưa ra những bằng chứng, lý giải thuyết phục về sự biến động của nền kinh tế trong 6 tháng đầu năm và cả năm 2018. Bên cạnh đó, Tổ phân tích và dự báo thống kê cũng đã xác định công cụ phần mềm sử dụng trong công tác phân tích dự báo; xây dựng kế hoạch phân tích và dự báo năm 2019, tổ chức đào tạo kiến thức kinh tế vĩ mô và phương pháp dự báo định lượng; phân công các thành viên trong tổ tham dự các khóa đào tạo, hội thảo ở nước ngoài về phân tích và dự báo thống kê. Các hoạt động trên đã tạo tiền đề để công tác phân tích và dự báo thống kê có những bước tiến trong thời gian tới.

II. THỰC HIỆN LUẬT THỐNG KÊ, CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỐNG KÊ VÀ CÁC ĐỀ ÁN CỦA NGÀNH

1. Luật Thống kê

Trong năm 2018, với sự chủ động, tích cực của các đơn vị, công tác xây dựng và hoàn thiện các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thống kê đã đạt được những kết quả tích cực cả về tiến độ và chất lượng, cụ thể như sau:

- Tổng cục đã hoàn thiện việc xây dựng vị trí, chức năng, nhiệm vụ và bố trí, sắp xếp lại tổ chức bộ máy các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục và cơ quan Cục Thống kê cấp tỉnh, trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo Quyết định quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Ngày 15/10/2018, Văn phòng Chính phủ có Công văn số 10020/VPCP-TCCV thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ yêu cầu bổ sung vào dự thảo Quyết định quy định về phương án sắp xếp các Chi cục Thống kê cấp huyện thành Chi cục Thống kê liên huyện và lộ trình, chỉ tiêu giảm số lượng Chi cục Thống kê cấp huyện. Hiện Tổng cục Thống kê đang khẩn trương hoàn thiện đề án để báo cáo Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ trong quý I năm 2019.

- Về Chế độ báo cáo thống kê, Tổng cục đã trình Bộ trưởng để trình Chính phủ ban hành Nghị định số 60/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 quy định chi tiết nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia.

- Về Danh mục và phân loại thống kê, Tổng cục đã trình Bộ trưởng để trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Bảng phân loại tiêu dùng theo mục đích của hộ gia đình Việt Nam theo Quyết định số 11/2018/QĐ-TTg ngày 01/3/2018; ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam thay thế hệ thống ngành kinh tế Việt Nam 2007 theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018; ban hành Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018.

- Tổng cục Thống kê đã trình Bộ trưởng ban hành Thông tư số 01/2019/TT-BKHĐT ngày 04/01/2019 quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Thống kê.

2. Thực hiện Chiến lược phát triển thống kê Việt Nam và triển khai Đề án tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng thống kê đến năm 2030

Tổng cục Thống kê đã theo dõi, đôn đốc các Bộ, ngành, địa phương thực hiện Chiến lược; hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương tiến hành đánh giá 7 năm (2011-2017) thực hiện Chiến lược thuộc lĩnh vực Bộ, ngành, địa phương phụ trách; tổng hợp, biên soạn Báo cáo kết quả 7 năm thực Chiến lược báo cáo Bộ trưởng để trình Thủ tướng Chính phủ. Ngày 07/12/2018, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có Tờ trình số 8713/TTr-BKHĐT báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả 7 năm thực hiện Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Trong 7 năm qua, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) đã chủ trì thực hiện 78 hoạt động trong tổng số 79 hoạt động của Chiến lược phát triển Thống kê được phân công, trong đó đã hoàn thành 62 hoạt động. Kết quả chủ yếu của các chương trình hành động đã đạt được tập trung vào các nội dung như sau: Hoàn thiện thể chế, khuôn khổ pháp lý và cơ chế điều phối các hoạt động thống kê; Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng phương pháp luận thống kê tiên tiến và xây dựng, chuẩn hóa các quy trình thống kê theo chuẩn mực quốc tế; Thực hiện hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, huyện, xã; Đổi mới, hoàn thiện và nâng cao chất lượng hoạt động thu thập thông tin thống kê; Đổi mới, hoàn thiện nâng cao chất lượng hoạt động xử lý, tổng hợp và phổ biến thông tin thống kê; Đẩy mạnh phân tích và dự báo thống kê; Phát triển nhân lực làm công tác thống kê; Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thống kê; Tăng cường cơ sở vật chất và huy động các nguồn lực tài chính phục vụ hoạt động thống kê.

Đề án tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng thống kê đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 643/QĐ-TTg ngày 11/5/2017[5]. Thực hiện kế hoạch của Đề án, Tổng cục đã tổng hợp, tiếp thu ý kiến của Bộ, ngành địa phương và hoàn thiện dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí chất lượng thống kê nhà nước đến năm 2030 báo cáo Bộ trưởng, ngày 07/12/2018 Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã có Tờ trình số 8739/TTr-BKHĐT báo cáo Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về Bộ tiêu chí chất lượng thống kê nhà nước.

3. Đề án đổi mới quy trình biên soạn số liệu GRDP[6] và điều chỉnh quy mô GDP, GRDP

Tổng cục Thống kê đã triển khai nhiều biện pháp nghiệp vụ, kịp thời phát hiện các bất cập về nguồn thông tin, cách thức phối hợp giữa các Vụ Thống kê chuyên ngành với các Cục Thống kê trong biên soạn GRDP. Kết quả công tác biên soạn GRDP 6 tháng đầu năm và cả năm 2018 đã được thực hiện và công bố theo đúng kế hoạch.

Bên cạnh đó Tổng cục đã tổ chức rà soát số liệu GRDP chính thức 6 tháng đầu năm và cả năm 2017, về cơ bản đã hình thành dãy số liệu GRDP giai đoạn 2011-2015 làm căn cứ phục vụ địa phương, làm gốc tính tập trung GRDP cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 6 tháng, cả năm 2017 và năm 2018.

Về điều chỉnh quy mô GDP và GRDP giai đoạn 2010-2017, Tổng cục đã ban hành kế hoạch điều chỉnh và nhiệm vụ cụ thể của từng Vụ Thống kê chuyên ngành: Căn cứ vào nguồn thông tin từ Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2011 và năm 2016; Tổng điều tra kinh tế năm 2012 và năm 2017 và các cuộc điều tra chuyên ngành hàng năm; căn cứ vào dữ liệu do Tổng cục Thuế cung cấp, Tổng cục đã tiến hành rà soát số liệu GDP giai đoạn 2015-2017, sau khi xem xét đảm bảo yêu sẽ cầu tiếp tục tiến hành rà soát GDP giai đoạn 2010-2014. Đối với điều chỉnh GRDP cũng được tiến hành tương tự như điều chỉnh GDP của cả nước. Đến nay dãy số liệu GDP, GRDP giai đoạn 2010-2017 cơ bản đã hoàn thành.

4. Thực hiện các Đề án khác của Ngành

4.1. Đề án Thống kê khu vực kinh tế chưa được quan sát[7]

Ngày 07/9/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1121/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch xây dựng Đề án Thống kê khu vực kinh tế chưa được quan sát. Tổng cục Thống kê đã phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng Đề án Thống kê khu vực kinh tế chưa được quan sát, ngày 20/12/2018, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Đề án tại Tờ trình số 9047/TTr-BKHĐT.

4.2. Đề án Hội nhập Thống kê ASEAN giai đoạn 2016 – 2020

Trong năm 2018, Tổng cục đã hoàn thành Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện năm 2017 Đề án Hội nhập Thống kê ASEAN trình Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ; tham dự đầy đủ, tích cực các kỳ họp của Thống kê ASEAN; thực hiện tốt nghĩa vụ chia sẻ và cung cấp thông tin thống kê với ASEAN; đóng góp ý kiến cho các văn kiện quan trọng của Hệ thống Thống kê Cộng đồng ASEAN. Các Nhóm công tác chuyên ngành làm tốt trách nhiệm trong các lĩnh vực được phân công tham gia. Bên cạnh đó, để đẩy mạnh thực hiện chủ trương ASEAN giúp ASEAN, trong năm 2018, Tổng cục đã hỗ trợ tổ chức đào tạo cho các công chức của Cơ quan Thống kê Lào, đón tiếp Cơ quan Thống kê Mi-an-ma đến khảo sát, học tập kinh nghiệm. Phát huy vai trò là cơ quan đầu mối trong triển khai thực hiện Đề án Hội nhập Thống kê ASEAN, Tổng cục đã phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành trong quá trình triển khai thực hiện các hoạt động.

4.3. Đề án xây dựng Bộ chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển doanh nghiệp

Tổng cục đã soạn thảo Đề án xây dựng Bộ chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển doanh nghiệp đối với các địa phương báo cáo Bộ trưởng để trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1225/QĐ-TTg ngày 26/9/2018 phê duyệt Đề án; Chủ trì biên soạn bộ chỉ tiêu và Báo cáo đánh giá mức độ phát triển doanh nghiệp cả nước và các địa phương năm 2017, giai đoạn 2010-2017, đồng thời phối hợp với Ban Chỉ đạo Đổi mới và phát triển doanh nghiệp và Phòng Thương mại - Công nghiệp Việt Nam tổ chức thành công cuộc họp báo công bố Bộ chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển doanh nghiệp cả nước và các địa phương năm 2017, giai đoạn 2010-2017 tại Văn phòng Chính phủ đúng ngày 13/10/2018 “ngày doanh nhân Việt Nam”, cuộc họp báo do Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ chủ trì.

4.4. Đề án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin - truyền thông trong Hệ thống thống kê nhà nước giai đoạn 2017 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030

Đề án đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 10/5/2018 theo Quyết định số 501/QĐ-TTg. Hiện Tổng cục đang hoàn thiện các thủ tục để trình Bộ trưởng ban hành kế hoạch triển khai Đề án. Mục tiêu chính của Đề án là ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong hoạt động thống kê nhà nước, trong đó tập trung vào: điều tra thống kê; sử dụng dữ liệu hành chính và khai thác dữ liệu lớn để biên soạn thông tin thống kê, phổ biến thông tin thống kê theo hướng hiện đại, nhằm nâng cao chất lượng thông tin phục vụ công tác quản lý, điều hành đất nước.

III. CÔNG TÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ ĐỘ THỐNG KÊ

Tổng cục Thống kê luôn chú trọng đến công tác nghiên cứu, cải tiến và ứng dụng phương pháp thống kê mới nhằm nâng cao chất lượng thông tin thống kê. Trong năm qua, công tác phương pháp chế độ thống kê đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, cụ thể như sau:

- Ban hành Quy chế thẩm định hệ thống chỉ tiêu thống kê, phương án điều tra thống kê, phân loại thống kê, chế độ báo cáo thống kê kèm theo Quyết định số 452/QĐ-TCTK ngày 22/6/2018.

- Xây dựng báo cáo tổng kết tình hình thực hiện Thông tư số 02/2012/TT-BKHĐT quy định năm 2010 làm năm gốc thay cho năm gốc 1994 và phương hướng quy định năm gốc 2020; thành lập Tổ biên tập xây dựng Thông tư quy định năm 2020 làm năm gốc thay thế cho năm gốc 2010[8].

- Đã trình Bộ trưởng ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ASEAN; đang xin ý kiến thẩm định của Vụ Pháp chế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Thông tư quy định Hệ thống chỉ tiêu phát triển bền vững Việt Nam.

- Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới quốc gia đã xây dựng dự thảo danh mục, dự thảo nội dung, hiện đã đăng xin ý kiến trên trang Thông tin điện tử của Tổng cục Thống kê.

- Soạn thảo Đề án xây dựng phương pháp luận và quy trình biên soạn chỉ số giá bất động sản ở Việt Nam theo hướng sử dụng dữ liệu truyền thống và dữ liệu lớn.

- Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện các đề xuất ứng dụng khái niệm mới về lao động việc làm theo khuyến nghị của Tổ chức Lao động thế giới và đảm bảo phù hợp với tình hình phát triển kinh tế, phát triển thị trường lao động và nhất quán với các chỉ tiêu thống kê kinh tế vĩ mô do Tổng cục Thống kê biên soạn.

- Về đề án Xây dựng Khung chỉ tiêu giám sát, đánh giá quá trình cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng giai đoạn 2016-2020, Tổng cục đã nghiên cứu các thông lệ tốt của thế giới để xây dựng Khung chỉ tiêu giám sát, đánh giá quá trình cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng giai đoạn 2016-2020, trong đó xây dựng nội dung chi tiết cho từng chỉ tiêu. Hiện nay Tổng cục đang phối hợp với các Bộ, ngành liên quan biên soạn tài liệu hướng dẫn Bộ, ngành xây dựng Khung chỉ tiêu giám sát.

- Tổ chức thành công Hội nghị tập huấn công tác phương pháp chế độ; Hội nghị tập huấn Phương án điều tra hoạt động xây dựng và điều tra vốn đầu tư thực hiện.

- Ban hành nhiều phương án điều tra với những cải tiến như: phương án Điều tra thử nghiệm giá bất động sản để thực hiện tại 36 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, phương án Khảo sát mức sống và quyền số giá tiêu dùng năm 2018, phương án Điều tra hoạt động xây dựng, phương án Điều tra vốn đầu tư thực hiện...

- Góp ý, thẩm định một số dự thảo hệ thống chỉ tiêu thống kê, chế độ báo cáo thống kê và phương án điều tra của Bộ, ngành, địa phương[9].

IV. CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁN BỘ VÀ THI ĐUA KHEN THƯỞNG

1. Công tác tổ chức, cán bộ, đào tạo[10]

Công tác quy hoạch cán bộ là một nội dung trọng yếu do vậy luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của Lãnh đạo Tổng cục. Các đơn vị cơ bản đã thực hiện đúng quy định, công khai, minh bạch bảo đảm cho công tác quy hoạch đi vào nền nếp, chủ động, đáp ứng cả nhiệm vụ trước mắt và lâu dài; làm căn cứ để đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức, viên chức vững vàng về chính trị, trong sáng về đạo đức, thành thạo về chuyên môn, nghiệp vụ, có trình độ và năng lực, nhất là năng lực trí tuệ và thực tiễn tốt. Đội ngũ cán bộ trong quy hoạch nói chung bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định; có phẩm chất chính trị vững vàng, được thử thách, rèn luyện qua thực tiễn công tác, trình độ lý luận, chuyên môn nghiệp vụ được nâng cao. Năm 2018, Tổng cục Thống kê đã thực hiện công tác quy hoạch Lãnh đạo Tổng cục, lãnh đạo cấp Vụ, cấp Cục và tương đương, cấp phòng và tương đương giai đoạn 2016 - 2021 và giai đoạn 2021 - 2026 rà soát năm 2018. Trên cơ sở danh sách quy hoạch đã được phê duyệt, công tác bổ nhiệm được thực hiện nghiêm túc, đúng quy trình.

Công tác chính sách, bảo hiểm xã hội, khen thưởng, kỷ luật luôn được thực hiện nghiêm túc, hợp tình, hợp lý, đúng chế độ, chính sách Nhà nước quy định. Các chế độ trích nộp BHXH, BHYT, đối chiếu, ghi và chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người công chức, viên chức, người lao động hàng năm được cập nhật thường xuyên; giải quyết các chế độ thai sản, ốm đau, hưu trí, thôi việc… kịp thời, đầy đủ, đúng quy trình và văn bản hướng dẫn của Nhà nước.

Công tác đào tạo, đã tổ chức nhiều lớp đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, phân tích dự báo, tiếng Anh theo kế hoạch, thu hút nhiều công chức, viên chức tham gia dự tuyển và theo học.

Công tác tuyển dụng, được sự ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về tổ chức tuyển dụng công chức, viên chức, năm 2018 Tổng cục đã xây dựng Ngân hàng câu hỏi phục vụ công tác tuyển dụng công chức, viên chức giai đoạn 2018-2023; đồng thời triển khai các công việc phục vụ công tác thi tuyển như: giao biên chế và xác định nhu cầu tuyển dụng của các Cục Thống kê năm 2018; xây dựng kế hoạch tuyển dụng công chức trình Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt, dự kiến sẽ tổ chức thi tuyển trong quý I năm 2019.

Thực hiện bổ nhiệm vào ngạch công chức sau tập sự đối với công chức tuyển dụng năm 2017 đối với 346 trường hợp trong toàn Ngành, trong đó cơ quan Tổng cục là 13 trường hợp ngạch thống kê viên hoặc tương đương, đơn vị sự nghiệp là 8 trường hợp ngạch nghiên cứu viên và tương đương, Cục Thống kê là 325 trường hợp (254 ngạch thống kê viên hoặc tương đương, 51 ngạch thống kê viên cao đẳng hoặc tương đương, 20 ngạch thống kê viên trung cấp và tương đương).

Công tác thi nâng ngạch được thực hiện tốt. Năm 2018 Tổng cục đã báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổ chức kỳ thi nâng ngạch lên thống kê viên và chuyên viên cho 369 công chức (365 người dự thi lên thống kê viên, 4 người thi lên chuyên viên); tổ chức thi lên ngạch Thống kê viên chính cho 375 công chức, viên chức trong Ngành (368 người dự thi lên thống kê viên chính, 4 người dự thi thăng hạng lên chuyên viên chính, 3 người dự thi lên chuyên viên chính).

2. Công tác thi đua - khen thưởng[11]

Năm 2018, các đơn vị trong toàn Ngành tiếp tục thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng. Nhiều Cục Thống kê đã chủ động xây dựng kế hoạch và phát động các phong trào thi đua theo đợt, phong trào thi đua chuyên đề với các nội dung thiết thực; các phong trào thi đua gắn với nhiệm vụ chính trị và các nhiệm vụ công tác được giao của đơn vị; xây dựng quy định chuẩn mực đạo đức cán bộ, công chức theo tư tưởng, tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh…

Công tác giao kế hoạch, kiểm tra, cập nhật kế hoạch công tác và chấm điểm thi đua của các đơn vị tại Cơ quan Tổng cục đối với Cục Thống kê được thực hiện thường xuyên, chất lượng chấm điểm được nâng lên một bước, phản ánh sát thực hơn chất lượng thông tin thống kê của các nghiệp vụ của từng đơn vị.Trên cơ sở kết quả chấm điểm thi đua, Tổng cục đã hoàn thành việc bình xét các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng năm 2018 trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Hồ sơ đề nghị các hình thức khen thưởng bậc cao như Huân chương Lao động hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ đối với các tập thể và cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong công tác thống kê năm 2017 đã được thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

V. CÔNG TÁC HỢP TÁC QUỐC TẾ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ODA

1. Công tác hợp tác quốc tế

Công tác hợp tác quốc tế được chú trọng với nhiều hoạt động được triển khai. Kế hoạch đoàn ra, đoàn vào năm 2018 được xây dựng, phê duyệt ngay từ đầu năm và được cập nhật, tổ chức triển khai phù hợp nhu cầu cần học tập, nghiên cứu kinh nghiệm của quốc tế.Trong năm 2018, Tổng cục đã cử 92 đoàn công tác với tổng cộng 154 lượt công chức, viên chức (trong đó có 36 đoàn với 51 lượt công chức, viên chức sử dụng ngân sách Nhà nước nguồn từ Tổng cục Thống kê) tham dự hội nghị, hội thảo, khảo sát, học tập tại nước ngoài. Tổng cục đã tổ chức làm việc hiệu quả và đón tiếp chu đáo các đoàn công tác của Cơ quan Thống kê các nước đến làm việc.

Hợp tác song phương tiếp tục được thực hiện theo kế hoạch. Một số hoạt động hợp tác song phương nổi bật như: ký kết và bắt đầu triển khai “Chương trình hợp tác kỹ thuật công nghệ thông tin và truyền thông cho Thống kê chính thức” với Cơ quan Thống kê Nhật Bản; ký kết và triển khai dự án hỗ trợ kỹ thuật “Cải thiện hệ thống thống kê quốc gia Việt Nam” cho Tổng cục Thống kê do Chính phủ Italia tài trợ với Cơ quan hợp tác phát triển Italia và Viện Thống kê Italia. Bên cạnh đó, năm 2018 Tổng cục còn có những hoạt động hợp tác với Thống kê các nước và các tổ chức như: tiến hành họp đánh giá hiệu quả hợp tác hai bên với Thống kê Thổ Nhĩ Kỳ; hỗ trợ đào tạo thống kê cho 14 công chức Thống kê Lào trong thời gian 03 tháng tại trường Cao đẳng Thống kê Bắc Ninh; Thiết lập quan hệ hợp tác song phương với Thống kê Ô-man; phối hợp với Thống kê Đan Mạch xây dựng đề xuất hỗ trợ kỹ thuật trong lĩnh vực dữ liệu hành chính; thiết lập lại hợp tác với Viện Nghiên cứu và phát triển của Pháp để hỗ trợ nâng cao năng lực thống kê cho lĩnh vực thống kê tài khoản quốc gia.

Cũng trong năm qua, Tổng cục đã biên soạn, cập nhật cuốn sách và xây dựng video “Giới thiệu Thống kê Việt Nam”[12]; tổ chức thành công Hội nghị Tổng điều tra dân số thế giới lần thứ 29 tại thành phố Đà Nẵng vào tháng 7/2018 và Hội thảo phổ biến hoạt động thống kê của Ủy ban Thống kê Cộng đồng ASEAN tại Hà Nội vào tháng 10/2018.

2. Triển khai các dự án ODA

Công tác quản lý dự án được thực hiện theo kế hoạch và có hiệu quả, cụ thể: Dự án hỗ trợ kỹ thuật do UNFPA, UNSD và các tổ chức quốc tế tài trợ được triển khai theo kế hoạch; Dự án “Hiện đại hóa sản xuất thống kê của Việt Nam” do WB tài trợ đang hoàn thiện thủ tục ký Hiệp định viện trợ không hoàn lại để triển khai thực hiện; Xây dựng, ký kết và triển khai thực hiện “Chương trình hợp tác kỹ thuật công nghệ thông tin và truyền thông cho Thống kê chính thức” do Thống kê Nhật Bản hỗ trợ kỹ thuật, Dự án “Cải thiện hệ thống thống kê quốc gia Việt Nam” do Chính phủ Italia tài trợ. Dự án “Hỗ trợ đảm bảo việc thực hiện quyền trẻ em thông qua lồng ghép quyền trẻ em vào Kế hoạch Phát triển kinh tế - xã hội và sử dụng hiệu quả nguồn hỗ trợ của UNICEF trong chương trình quốc gia giai đoạn 2017 - 2021”.

Triển khai nghiên cứu sửa đổi Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của Tổng cục Thống kê theo Nghị định số 132/2018/NĐ-CP để phù hợp với yêu cầu quản lý dự án và các hỗ trợ kỹ thuật của Tổng cục.

VI. CÔNG TÁC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

1. ng dụng công nghệ thông tin

Hoạt động phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong năm qua tiếp tục được chú trọng. Hạ tầng công nghệ thông tin toàn Ngành được duy trì, bảo đảm thông tin liên tục và truyền đưa dữ liệu trong toàn hệ thống. Bên cạnh đó tiếp tục thực hiện việc nghiên cứu, ứng dụng giải pháp thu thập thông tin điều tra qua thiết bị di động cho Điều tra giá tiêu dùng, Điều tra lao động việc làm; Khảo sát mức sng dân cư; thí điểm ứng dụng phiếu điện tử trong điều tra thử, điều tra tổng duyệt Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019.

Nghiệm thu kết quả các công việc ứng dụng công nghệ thông tin thuộc Kế hoạch công nghệ thông tin năm 2017 đạt kết quả tốt. Tiếp tục xử lý một số nội dung công việc của Tổng điều tra kinh tế năm 2017. Ban hành Quy định một số nội dung về nâng cao an toàn an ninh hệ thống công nghệ thông tin ngành Thống kê. Xây dựng kế hoạch xác định cấp độ an toàn hệ thống thông tin ngành Thống kê. Giám sát việc vận hành và duy trì Hệ thống công nghệ thông tin, theo dõi, tổng hợp hiện trạng phần cứng công nghệ thông tin của toàn Ngành. Xây dựng Kế hoạch triển khai ứng dụng chữ ký số cho ngành Thống kê và ban hành Quy chế sử dụng, quản lý chứng thư số. Tiếp tục triển khai thực hiện pha 2 và làm việc với Tổng cục Thuế để hoàn thiện pha 1 của Đề án kết nối và chia sẻ dữ liệu giữa Tổng cục Thống kê và Tổng cục Thuế.

Tổng cục Thống kê đã triển khai lắp đặt hệ thống wifi tập trung tại tòa nhà 19 tầng, đây là một bước tiến trong việc quản lý và sử dụng internet bảo đảm tính đồng bộ, tính bảo mật trong việc kết nối và chia sẻ dữ liệu.

Tại địa phương, nhiều Cục Thống kê đã áp dụng công nghệ thông tin trong việc truyền đưa báo cáo giữa Cục Thống kê với Chi Cục Thống kê và ngược lại. Một số Cục Thống kê đã kết nối mạng với đường truyền dữ liệu của tỉnh, thành phố để thực hiện việc truyền đưa thông tin được thông suốt, liên tục.

2. Hoạt động nghiên cứu và ứng dụng khoa học[13]

Năm 2018, Hội đồng Khoa học và Công nghệ ngành Thống kê đã tổ chức hội thảo để xác định các chủ đề/ đề tài cần thiết đưa vào nghiên cứu cho giai đoạn 2020-2025. Công tác nghiên cứu khoa học tiếp tục được tăng cường, trong đó tập trung vào giải quyết những vấn đề vướng mắc trong thực tiễn hoạt động thống kê cũng như hoạt động chỉ đạo điều hành, trong đó tiếp tục nghiên cứu khai thác nguồn dữ liệu lớn (Big data) phục vụ biên soạn CPI. Đặc biệt, năm 2017 Tổng cục đã nghiên cứu và đăng ký 03 chủ đề nghiên cứu trong Chương trình chia sẻ tri thức của Hàn Quốc (KSP); đã đăng ký và được lựa chọn 02 bài viết tham dự Hội thảo quốc tế về đào tạo thống kê (ICOS12) được tổ chức vào năm 2018 tại Kyoto, Nhật Bản.

Tại địa phương, các Cục Thống kê và một số Chi cục Thống kê đã triển khai thực hiện các chuyên đề, sáng kiến, cải tiến quy trình, công nghệ... Phần lớn các kết quả nghiên cứu đề tài, chuyên đề đã được đưa vào áp dụng trong thực tế công tác thống kê của Ngành, góp phần nâng cao năng suất lao độngnăng lực của các đơn vị .

VII. CÔNG TÁC PHÁP CHẾ, TUYÊN TRUYỀN VÀ THANH TRA THỐNG KÊ

1. Công tác pháp chế, tuyên truyền[14]

Xác định đây là công việc thường xuyên, liên tục, có đóng góp rất quan trọng trong việc khẳng định vị trí của thông tin thống kê Nhà nước đối với các cơ quan Đảng, Nhà nước và người dùng tin, năm 2018 công tác pháp chế, tuyên truyền kiến thức thống kê đã được Tổng cục Thống kê triển khai đồng bộ, kịp thời. Ngay từ đầu năm Tổng cục đã ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền kiến thức thống kê năm 2018; chủ động phối hợp chặt chẽ với các cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền như Đài truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, một số báo in, báo điện tử tập trung tuyên truyền những nhiệm vụ chính trị lớn trong năm 2018 của Ngành, như: Điều tra doanh nghiệp 2018, Luật Thống kê, điều tra tổng duyệt Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019; chuẩn bị các nội dung tuyên truyền Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 (giai đoạn 1)… Bên cạnh đó, Tổng cục đang triển khai sản xuất một số chương trình tuyên truyền cho kết quả Tổng điều tra kinh tế năm 2017; Đề án Đổi mới quy trình biên soạn số liệu Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương… Các chương trình tuyên truyền đã góp phần nâng cao nhận thức xã hội về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của công tác thống kê trong công tác quản lý, điều hành đất nước; đồng thời nâng cao nhận thức của các tổ chức chính trị xã hội, cộng đồng dân cư trong thực hiện Luật Thống kê và phối hợp cung cấp thông tin, góp phần quan trọng vào việc thực hiện thành công các cuộc điều tra, tổng điều tra cũng như định hướng dư luận xã hội; giúp người sử dụng thông tin khai thác, sử dụng đúng số liệu thông tin.

2. Công tác thanh tra thống kê[15]

Trong năm qua Tổng cục Thống kê đã tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện phương án điều tra, chấp hành chế độ báo cáo thống kê. Qua thanh tra, kiểm tra, giám sát đã kịp thời chỉ ra những bất cập, tồn tại giúp các cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm pháp Luật Thống kê có giải pháp khắc phục kịp thời.

Năm 2018, ngành Thống kê đã thực hiện: 357 cuộc thanh tra chuyên ngành (Tổng cục Thống kê thực hiện 04 cuộc, các Cục Thống kê thực hiện 353 cuộc) đối với 415 đối tượng thanh tra là tổ chức; trong đó, số cuộc thanh tra thành lập đoàn 306 cuộc, số cuộc thanh tra độc lập 47 cuộc. Nội dung thanh tra chủ yếu: Thanh tra việc thực hiện phương án điều tra thống kê (344 cuộc, chiếm 96,4% tổng số cuộc thanh tra chuyên ngành) và thanh tra việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê (13 cuộc, chiếm 3,6% tổng số cuộc thanh tra chuyên ngành).

Việc kiểm tra công vụ trong các lĩnh vực tổ chức cán bộ, quản lý tài chính cũng được triển khai thực hiện, kịp thời phát hiện những tồn tại, bất cập của một số Cục Thống kê, qua đó Tổng cục đã có chỉ đạo để kịp thời khắc phục.

Các đoàn thanh tra, công chức được giao nhiệm vụ thanh tra độc lập đã kịp thời chấn chỉnh, lập biên bản và kiến nghị các biện pháp xử lý đối với các hành vi vi phạm.

VIII. CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH, CÔNG TÁC VĂN PHÒNG VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

1. Công tác quản lý điều hành, công tác văn phòng

Công tác quản lý, điều hành và xây dựng kế hoạch công tác hàng tháng, hàng quý của Ngành tiếp tục được coi trọng. Các cuộc họp giao ban Cấp Vụ  được tổ chức thường kỳ hàng quý để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch của cơ quan, đơn vị, đồng thời triển khai kịp thời các chủ trương, chỉ đạo của cấp trên cũng như của Ngành, bảo đảm sự thống nhất và thông suốt trong quá trình điều hành. Hội nghị công chức, viên chức, người lao động của các cơ quan, đơn vị trong Ngành được tổ chức đúng quy định, bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người lao động và thực hiện công khai dân chủ trong cơ quan, đơn vị.

Tại cơ quan Tổng cục, các công tác tổng hợp, thư ký phục vụ việc chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Tổng cục có nhiều cải tiến. Công tác văn thư lưu trữ, quản trị, tài vụ, quản lý xe, y tế, bảo vệ, dân quân tự vệ, phòng chống cháy nổ, giữ gìn an ninh trật tự... đều duy trì tốt. Công tác hậu cần phục vụ cho các hoạt động lớn của ngành như: Hội nghị tổng kết Ngành, các hội nghị tập huấn điều tra… được thực hiện chu đáo.

Tại Cục Thống kê cấp tỉnh và các đơn vị sự nghiệp, Phòng Tổ chức - Hành chính đã tích cực tham mưu cho lãnh đạo đơn vị thực hiện tốt công tác văn phòng, duy trì liên lạc thông suốt, bảo đảm tốt điều kiện, phương tiện làm việc cho cơ quan, đơn vị.

2. Công tác quản lý tài chính[16]

Năm 2018 là năm thứ hai của thời kỳ ổn định ngân sách mới giai đoạn 2017 - 2020 theo Luật Ngân sách, đồng thời cũng là năm thứ hai thực hiện các cơ chế tài chính mới. Bám sát kế hoạch công tác năm 2018 và các nhiệm vụ chính trị của toàn Ngành, công tác phân bổ kinh phí của Tổng cục được thực hiện đúng chế độ, định mức tài chính đồng thời tạo sự chủ động để các đơn vị điều hành theo tiến độ công việc và kinh phí được giao.

Công tác kiểm tra, giám sát tài chính tiếp tục được tăng cường theo hướng chuyên sâu, đồng thời Tổng cục cũng chú trọng hướng dẫn các đơn vị dự toán trong toàn Ngành thực hiện điều hành, quản lý, sử dụng kinh phí tiết kiệm, hiệu quả và thực hiện công khai, minh bạch về tài chính theo đúng quy định. Đã kịp thời ban hành các văn bản hướng dẫn quản lý điều hành, sử dụng kinh phí của Ngành; tiến hành kiểm tra chuyên đề nhằm phát hiện những sai sót trong quá trình quản lý tài chính của đơn vị dự toán, đồng thời có biện pháp kiên quyết đối với những trường hợp chưa tuân thủ đúng các quy định về quản lý tài chính.

Công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện đúng chủ trương đầu tư theo Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 đã được phê duyệt. Năm 2018, Tổng cục bố trí khởi công mới 55 dự án (gồm 6 dự án xây dựng trụ sở làm việc cho các Cục Thống kê và 49 dự án xây dựng trụ sở làm việc các Chi cục Thống kê cấp huyện). Cơ bản các dự án được khởi công mới, thực hiện đầu tư và giải ngân kế hoạch vốn được giao theo đúng tiến độ.

Đặc biệt trong năm 2018, Tổng cục đã cân đối, bố trí nguồn kinh phí nhằm tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thống kê như: Bố trí kinh phí thực hiện thu thập thông tin bằng thiết bị điện tử; bố trí kinh phí cải tạo, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin của Tổng cục để kịp thời phục vụ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019.

Tiếp tục công tác hoàn thiện thể chế trong lĩnh vực quản lý tài chính nhằm tạo hành lang pháp lý để công tác quản lý tài chính, tài sản ngành Thống kê dần đi vào khuôn khổ và nề nếp. Năm 2018, Tổng cục Thống kê đã tham mưu cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Quyết định số 1146/QĐ-BKHĐT ngày 27/7/2018 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, quản lý tài sản công tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đồng thời tham gia góp ý Dự thảo Quyết định phân cấp thẩm quyền quản lý tài chính trong lĩnh vực chi thường xuyên trình Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành vào đầu năm 2019.

Năm 2018, Tổng cục hoàn thiện đưa vào sử dụng chương trình phần mềm quản lý kinh phí điều tra thống kê. Việc đưa vào sử dụng các phần mềm hỗ trợ công tác tài chính với gần như đầy đủ các lĩnh vực: Kinh phí tự chủ, kinh phí điều tra, quản lý tài sản và quyết toán đã giúp phát hiện và hạn chế rất nhiều sai sót trong công tác xây dựng dự toán tiền lương, quản lý tài sản… giúp cho việc sử dụng, quản lý, kiểm duyệt dữ liệu nhập và thực hiện công việc rà soát, thẩm định dự toán kinh phí được chủ động, nhanh chóng, thuận lợi, chính xác; năng suất, hiệu quả lao động tăng rõ rệt và đặc biệt là chất lượng dự toán được đảm bảo, nâng cao độ chính xác và rút ngắn thời gian cho công tác xây dựng, thẩm định dự toán, quyết toán kinh phí… Do vậy, việc thực hiện chức năng giám sát, quản lý của Tổng cục trong lĩnh vực quản lý tài chính, tài sản công ngày càng đạt hiệu quả cao.

IX. HOẠT ĐỘNG ĐẢNG, ĐOÀN THỂ

1. Công tác đảng

Năm 2018, Đảng ủy cơ quan Tổng cục, cấp uỷ tại các đơn vị trong toàn Ngành tiếp tục nâng cao vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của tổ chức Đảng trong việc phối hợp với lãnh đạo cơ quan, đơn vị xây dựng và tổ chức thực hiện tốt chương trình, kế hoạch công tác năm, phổ biến kịp thời các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đến đảng viên, công chức, viên chức và người lao động; quan tâm xây dựng tổ chức Đảng trong sạch vững mạnh và lãnh đạo các đoàn thể hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ qua đó góp phần quan trọng trong việc hoàn thành nhiệm vụ chính trị của Ngành và xây dựng cơ quan, đơn vị đoàn kết, phát triển, một số kết quả cụ thể:

- Đảng ủy các cấp trong Ngành đã tổ chức, tham dự các Hội nghị quán triệt học tập, triển khai Nghị quyết TW6, TW7, TW 8 khóa XII, đồng thời xây dựng Chương trình hành động thực hiện các nghị quyết trên và nghiêm túc triển khai tới các đảng bộ, chi bộ trực thuộc. Các đồng chí cấp ủy sau khi tham dự hội nghị đã triển khai ngay tinh thần, nội dung đã được học tập và quán triệt tới toàn bộ đảng viên chi bộ trong các buổi sinh hoạt chi bộ. Sôi nổi thảo luận, đúc rút, vận dụng vào thực tế tại tập thể đơn vị mình và cho bản thân từng đồng chí đảng viên.

- Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh theo Chỉ thị 05 của Bộ Chính trị, đồng thời thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII) về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ. Các tổ chức đảng đã coi đây là hoạt động thường xuyên của tổ chức đảng.

- Trên cơ sở chủ đề sinh hoạt chung của năm, các Đảng ủy cấp trên đã hướng dẫn các chi bộ trực thuộc chọn chủ đề sinh hoạt chuyên đề chi bộ phù hợp với đặc thù công tác của tổ chức chính quyền cùng cấp, như tại cơ quan Tổng cục đã hướng dẫn các chi bộ, đảng bộ bộ phận trực thuộc chọn chủ đề sinh hoạt trên cơ sở chuyên đề năm 2018 của Đảng ủy cơ quan “Xây dựng phong cách, tác phong công tác của người đứng đầu, của cán bộ đảng viên trong học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”.

- Cấp ủy đảng trong Ngành luôn coi công tác bảo vệ chính trị nội bộ, thực hiện quy chế dân chủ là khâu quan trọng trong việc xây dựng mối đoàn kết thống nhất trong toàn Ngành; thường xuyên chăm lo xây dựng đơn vị đoàn kết thống nhất, đảng viên và công chức, viên chức có lối sống trong sạch lành mạnh, thực hiện tốt chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước. Chi bộ luôn phát huy được vai trò lãnh đạo, thường xuyên thực hiện công tác kiểm tra đảng đối với đảng viên trong việc thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, làm tốt công tác xây dựng Đảng, đặc biệt là trong công tác phát triển đảng, công tác thẩm tra lý lịch được thực hiện theo đúng quy định của Trung ương, bảo đảm rõ ràng, minh bạch.

2. Công tác đoàn thể

Các đơn vị trong Ngành thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ ở cơ sở và Quy chế phối hợp trong công tác giữa Cấp uỷ, Công đoàn, Đoàn thanh niên được duy trì và thực hiện tốt trong năm 2018.

Công đoàn các đơn vị đã phối hợp chặt tốt với Lãnh đạo đơn vị tổ chức Hội nghị công chức, viên chức và người lao động, bên cạnh đó các tổ chức đoàn thể đã  duy trì tốt các hoạt động xã hội như: Thăm hỏi, tặng quà cho cán bộ, gia đình chính sách, tổ chức gặp mặt tri ân công chức, viên chức, người lao động là thương binh, thân nhân gia đình liệt sỹ nhân ngày Thương binh liệt sỹ; gặp mặt cựu chiến binh nhân ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày Quốc phòng toàn dân; tổ chức gặp mặt các cháu là con của công chức, viên chức và người lao động trong Ngành nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi 1/6, tết Trung thu… Công đoàn cơ quan, đơn vị trong Ngành đã tổ chức nhiều hoạt động phong trào thu hút đông đảo đoàn viên tham gia, như: Hội thi đôi đũa vàng GSO lần thứ 3 của Công đoàn cơ quan Tổng cục Thống kê, Hội thao của các Cục Thống kê các khu vực trên cả nước, Tham gia giao lưu văn hóa, thể thao do địa phương tổ chức. Những hoạt động này mang ý nghĩa giáo dục sâu sắc và động viên thiết thực đối với các đối tượng chính sách nói riêng và với công chức, viên chức và người lao động toàn Ngành nói chung.

Đoàn thanh niên cơ quan Tổng cục Thống kê, đoàn thanh niên các đơn vị trong Ngành đã tham gia và tổ chức nhiều hoạt động xã hội hoạt động tình nguyện, xây dựng nông thôn mới, hiến máu nhân đạo; các phong trào làm sạch, đẹp cơ quan, nơi làm việc. Bên cạnh đó, các đoàn viên thanh niên trong toàn Ngành đã tích cực học tập, nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

 

PHẦN II. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM 2019

 

Năm 2019, tình hình chính trị, kinh tế - xã hội trên thế giới được dự báo có nhiều diễn biến phức tạp, khó lường. Bên cạnh những yếu tố thuận lợi, trong nước vẫn tiềm ẩn không ít những thách thức và khó khăn ảnh hưởng đến nền kinh tế cũng như việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội đề ra. Năm 2019, cả nước tiếp tục thực hiện chủ trương của Chính phủ về tinh giảm biên chế, tinh gọn bộ máy, tiết kiệm chi tiêu công. Việc cung cấp thông tin thống kê phục vụ quản lý điều hành của Đảng, Quốc hội và Chính phủ đặt ra yêu cầu cần phải được đặc biệt chú trọng, kịp thời và thường xuyên. Toàn Ngành quyết tâm phấn đấu, phát huy tinh thần đoàn kết, vượt qua thách thức, thực hiện tốt nhiệm vụ công tác trọng tâm dưới đây:

I. MỤC TIÊU CHỦ YẾU CỦA NĂM 2019

1. Nâng cao chất lượng công tác thống kê, công tác phân tích và dự báo tình hình kinh tế - xã hội, kịp thời đề xuất các giải pháp ứng phó có hiệu quả các biến động trên thị trường thế giới, nhất là thị trường tài chính, tiền tệ, thương mại phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, ngành và địa phương; đáp ứng tốt hơn nhu cầu của các đối tượng sử dụng thông tin thống kê trong và ngoài nước; đẩy mạnh công tác biên soạn các ấn phẩm thống kê, tuyên truyền, phổ biến thông tin thống kê, biến thông tin thống kê thành tri thức của người sử dụng.

2. Thực hiện tốt Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 và các cuộc điều tra thường xuyên của Ngành.

3. Thực hiện tốt công tác điều chỉnh quy mô GDP; triển khai thực hiện Đề án thống kê khu vực kinh tế chưa được quan sát nhằm bổ sung kết quả của một số hoạt động kinh tế chưa được thu thập và biên soạn trong chỉ tiêu GDP, GRDP.

4. Xây dựng Thông tư quy định năm 2020 làm năm gốc thay cho năm 2010 để tính các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh; Xây dựng khung chỉ tiêu và sổ tay hướng dẫn giám sát, đánh giá quá trình cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng giai đoạn 2016-2020.

5. Triển khai biên soạn tài liệu hướng dẫn, thiết kế bộ công cụ thu thập thông tin, xây dựng quy trình, phương pháp đánh giá và đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ để thực hiện Bộ tiêu chí chất lượng thống kê nhà nước đến năm 2030 sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

6. Nghiên cứu, cải tiến và áp dụng một số phương pháp thống kê mới; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thống kê, đặc biệt trong hoạt động thu thập thông tin qua các cuộc điều tra bằng việc sử dụng công cụ máy tính bảng cầm tay, ứng dụng phiếu điện tử; cụ thể hóa các nội dung phối hợp với Bộ ngành, địa phương trong sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động Thống kê.

7. Thực hiện tốt công tác tổ chức, cán bộ, trong đó tập trung vào xây dựng chức năng nhiệm vụ và đổi mới, sắp xếp lại mô hình tổ chức của Ngành từ Trung ương tới địa phương; tiếp tục thực hiện chủ trương tinh giản biên chế.

8. Nâng cao chất lượng kiểm tra, giám sát hoạt động thống kê và công tác quản lý tài chính; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật thống kê và các nhiệm vụ trọng tâm của Ngành trong năm 2019.

9. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, thực hành tiết kiệm, phòng chống lãng phí, tham nhũng; tiếp tục xây dựng cơ quan, đơn vị đoàn kết, ổn định, trong sạch, vững mạnh và phát triển.

II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU

1. Công tác bảo đảm và phổ biến thông tin thống kê

- Hoàn thành các Báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội hàng tháng, quý, 6 tháng và cả năm 2019 bảo đảm chất lượng và thời gian; đổi mới nội dung và hình thức báo cáo hàng tháng, đặc biệt là kỳ báo cáo quý. Chủ động nghiên cứu, đề xuất kịp thời “kịch bản tăng trưởng kinh tế” phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo các cấp, các ngành. Biên soạn tờ gấp số liệu và thông cáo báo chí về tình hình kinh tế - xã hội hàng quý, tổ chức tốt họp báo công bố số liệu kinh tế - xã hội quý I, quý II và 6 tháng, quý III và 9 tháng và quý IV và cả năm 2019.

- Đẩy mạnh công tác phân tích và dự báo thống kê trong đó tập trung vào hoàn thành các chuyên đề phân tích chuyên sâu và tăng cường chất lượng báo cáo phân tích. Thực hiện tốt chuyên đề “Quan hệ giữa phát triển lực lượng sản xuất và xây dựng, hoàn thiện từng bước quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa” của Hội đồng Lý luận Trung ương.

- Biên soạn và phát hành Niên giám thống kê đầy đủ và tóm tắt năm 2018 và các ấn phẩm thống kê khác bảo đảm chất lượng và đúng thời gian quy định.

- Biên soạn và công bố “Sách trắng doanh nghiệp Việt Nam năm 2018” vào quý I/2019 và “Sách trắng doanh nghiệp Việt Nam năm 2019” vào tháng 12/2019.

- Phổ biến thông tin niên giám thống kê quốc gia năm 2017 chuẩn hóa theo SDMX (Statistical Data and Metadata Exchange) trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thống kê.

- Biên soạn Đề cương Phân tích kinh tế - xã hội 3 năm giai đoạn 2016-2018 phục vụ Hội nghị giữa nhiệm kỳ của Đảng để các địa phương có căn cứ xây dựng báo cáo.

- Phân bổ kịp thời số liệu kết quả sản xuất của các tập đoàn, tổng công ty hạch toán toàn ngành cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để các Cục Thống kê sử dụng xây dựng báo cáo tình hình kinh tế - xã hội phục vụ việc quản lý, điều hành của chính quyền địa phương.

- Nâng cao chất lượng các ấn phẩm thống kê, tiếp tục ứng dụng Infographic trong biên soạn các ấn phẩm; đa dạng hóa các hình thức phổ biến thông tin thống kê, tiến hành biên soạn các ấn phẩm điện tử.

- Trên cơ sở các cuộc điều tra, Tổng điều tra toàn Ngành biên soạn kịp thời các ấn phẩm chuyên đề, chuyên sâu phục vụ nhu cầu thông tin của các đối tượng sử dụng.

- Phối hợp với Bộ, ngành xây dựng và thực hiện Quy chế chia sẻ thông tin giữa Tổng cục Thống kê với Bộ, ngành. Tại địa phương, các Cục Thống kê tiếp tục phối hợp với Sở, ngành để xây dựng Quy chế chia sẻ thông tin giữa Cục Thống kê với Sở, ngành.

- Thực hiện tốt Chương trình phổ biến số liệu thống kê theo khung hệ thống phổ biến dữ liệu chung. Đẩy mạnh tiến độ việc phối hợp với các Bộ, ngành để xây dựng kế hoạch, lộ trình phổ biến số liệu thống kê theo hệ thống phổ biến dữ liệu riêng.

- Cung cấp thông tin thống kê đến các địa phương kịp thời theo yêu cầu của hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.

- Biên soạn và phổ biến số liệu thống kê nước ngoài đến các đối tượng dùng tin trong nước; Cung cấp thông tin thống kê của nước ta cho các tổ chức quốc tế, cơ quan ngoại giao theo đúng quy định; Xuất bản cuốn sách “Giới thiệu Thống kê Việt Nam”.

2. Điều tra thống kê và xử lý thông tin điều tra

- Hoàn thành các cuộc điều tra trong kế hoạch, bảo đảm chất lượng thông tin thu thập, tập trung thực hiện tốt Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019.

- Xử lý kết quả Điều tra doanh nghiệp năm 2019 và các cuộc điều tra khác đúng tiến độ.

3. Thực hiện Luật Thống kê, Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam và các Đề án của Ngành

3.1. Luật Thống kê

Xây dựng Đề án sắp xếp, sáp nhập Chi cục Thống kê cấp huyện thành Chi cục Thống kê liên huyện, hoàn thiện và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

3.2. Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam

- Theo dõi, đánh giá và báo cáo kết quả 8 năm thực hiện Chiến lược.

- Theo dõi, đánh giá và báo cáo kết quả 1 năm thực hiện Đề án tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng thống kê nhà nước đến năm 2030 của Bộ, ngành, địa phương;

- Biên soạn tài liệu và hướng dẫn Bộ, ngành, địa phương thực hiện Bộ tiêu chí chất lượng thống kê nhà nước.

3.3. Đề án Hội nhập Thống kê ASEAN giai đoạn 2016 - 2020

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và các đơn vị liên quan trong Tổng cục tiếp tục triển khai thực hiện Đề án hội nhập thống kê ASEAN. Trong đó, nhiệm vụ trọng tâm của năm 2019 sẽ bắt đầu chuẩn bị các thủ tục và hoạt động cần thiết để Thống kê Việt Nam đảm nhiệm vai trò chủ nhà ASEAN năm 2020.

- Thực hiện Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện năm 2018 Đề án hội nhập thống kê ASEAN trình Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

- Biên soạn và xuất bản cuốn sách "Số liệu kinh tế - xã hội các quốc gia thành viên ASEAN giai đoạn 2010-2017".

- Tham gia các hoạt động và các kỳ họp của Thống kê ASEAN; thực hiện chia sẻ và cung cấp thông tin thống kê với ASEAN.

- Nghiên cứu, xây dựng Đề án chuẩn bị thực hiện vai trò chủ nhà Thống kê ASEAN 2020.

3.4. Các Đề án khác

- Đề án đổi mới quy trình biên soạn số liệu GRDP và điều chỉnh quy mô GDP, GRDP:

+ Rà soát, biên soạn số liệu GRDP chính thức 6 tháng và cả năm  2018 làm căn cứ tính các năm tiếp theo; biên soạn và công bố số liệu GRDP 6 tháng và cả năm 2019 đúng hạn để các địa phương sử dụng.

+ Điều chỉnh quy mô GDP, GRDP giai đoạn 2010-2017.

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện Đề án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin - truyền thông trong hệ thống thống kê nhà nước giai đoạn 2017 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030, Đề án Xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển doanh nghiệp của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Đề án Thống kê khu vực kinh tế chưa được quan sát.

4. Công tác phương pháp chế độ thống kê

- Ban hành Thông tư quy định về Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia.

- Ban hành Thông tư quy định năm 2020 làm năm gốc thay cho năm 2010 để tính các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh.

- Biên soạn sổ tay hướng dẫn các Bộ, ngành Xây dựng khung chỉ tiêu giám sát, đánh giá quá trình cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng giai đoạn 2016-2020.

- Xây dựng các tiêu chuẩn thống kê để thực hiện Chiến lược phát triển thống kê giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

5. Công tác tổ chức cán bộ và thi đua khen thưởng

- Ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục sau khi Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư; tăng cường củng cố hệ thống tổ chức của Ngành từ cấp Trung ương tới cấp huyện.

- Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý các cấp của Tổng cục Thống kê.

- Thực hiện tốt công tác quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ gắn với bối cảnh chức năng, nhiệm vụ mới của Tổng cục Thống kê.

- Thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng công chức, viên chức và người lao động theo Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng giai đoạn 2017-2020 đã ban hành.

- Tổ chức thi tuyển công chức, viên chức.

- Kiểm tra công vụ về công tác tổ chức, cán bộ một số đơn vị trong toàn Ngành theo kế hoạch và đột xuất.

- Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch công tác tuần, tháng cho tất cả công chức, viên chức toàn ngành Thống kê.

- Giao Kế hoạch công tác năm 2020 và chấm điểm thi đua năm 2019 đối với các đơn vị thuộc, trực thuộc Tổng cục; cải tiến công tác thi đua, ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng ngành Thống kê (sửa đổi).

6. Quản lý tài chính và đầu tư xây dựng

- Tiếp tục điều hành ngân sách theo tinh thần của Chính phủ, thắt chặt chi tiêu công, sắp xếp thứ tự ưu tiên các nhiệm vụ cần thiết đặc biệt là các nhiệm vụ phục vụ điều tra thống kê nhằm nâng cao chất lượng số liệu cung cấp cho các cơ quan Đảng, Chính phủ và người dùng tin; Chấp hành nghiêm túc các quy định về phân bổ, điều hành dự toán năm 2019, hướng dẫn tổ chức thực hiện dự toán kịp thời, phù hợp với thực tế trong phạm vi dự toán được giao theo đúng chế độ tài chính.

- Xây dựng dự toán năm 2020 đảm bảo thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của toàn Ngành.

- Tổng hợp và xét duyệt quyết toán năm 2018 của toàn Ngành; Khẩn trương hoàn thành sớm phương án phân bổ kinh phí thường xuyên, kinh phí điều tra và các loại kinh phí khác năm 2019 cho các đơn vị dự toán trong Ngành.

- Thực hiện công tác kiểm tra giám sát chuyên sâu theo chuyên đề, có biện pháp xử lý kiên quyết đối với những trường hợp chưa tuân thủ đúng các quy định về quản lý tài chính đối với các đơn vị trong toàn Ngành.

- Tập trung, bám sát hướng dẫn công tác quản lý và sử dụng kinh phí Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 tiết kiệm, hiệu quả và đúng chế độ tài chính.

- Rà soát các Phương án điều tra với đầy đủ nội dung làm cơ sở để bảo vệ kinh phí với Bộ Tài chính, đồng thời là một trong những căn cứ pháp lý để thực hiện việc phân bổ, điều hành và quản lý, sử dụng kinh phí điều tra thống kê tại các đơn vị dự toán trong toàn Ngành.

- Hoàn thành xây dựng dự toán tổng thể Đề án ứng dụng Công nghệ thông tin trong hệ thống thống kê tập trung.

- Tiến hành rà soát các dự án đầu tư đang triển khai trên toàn Ngành; các dự án chưa hoàn thiện, các dự án đã có chủ trương cho khởi công để bố trí vốn đầu tư hợp lý, tránh dàn trải.

7. Hợp tác quốc tế và quản lý dự án ODA

- Xây dựng Kế hoạch hợp tác quốc tế năm 2019 và triển khai các hoạt động hợp tác song phương với cơ quan Thống kê các nước: Hàn Quốc, Lào, Nhật Bản, Italia, Đan Mạch, Ô-man.

- Tổ chức kỳ họp song phương lần thứ 23 với Cơ quan Thống kê Hàn Quốc tại Việt Nam; Vận động, ký kết và triển khai Biên bản ghi nhớ/ thỏa thuận hợp tác, trợ giúp kỹ thuật với các tổ chức quốc tế: IMF, FAO, UNICEF, EU, ADB...

- Hoàn thiện và Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của Tổng cục Thống kê để áp dụng trong toàn ngành.

- Thực hiện hiệu quả dự án hỗ trợ kỹ thuật của Cơ quan thống kê Italia, Cơ quan thống kê Nhật B            ản theo kế hoạch của dự án.

- Tích cực vận động các nguồn tài trợ từ các Tổ chức quốc tế, các đối tác cho hoạt động thống kê của Ngành; phối hợp với Viện Thống kê và Nghiên cứu Kinh tế quốc gia Pháp và Cơ quan Thống kê Đan Mạch xây dựng chương trình hỗ trợ kỹ thuật.

8. Công nghệ thông tin và nghiên cứu khoa học

- Tiếp tục quản lý, vận hành an toàn hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin của Ngành trong đó chú trọng công tác quản lý mạng, tăng cường bảo mật thông tin, nâng cao chất lượng mạng, đường truyền nội bộ toàn Ngành, bảo đảm đồng bộ và thông suốt, thực hiện tốt việc hỗ trợ kỹ thuật của các Trung tâm Tin học Thống kê khu vực đối với các đơn vị trong ngành; bảo đảm hệ thống luôn hoạt động ổn định và an toàn.

- Tổ chức nghiệm thu các phần mềm thuộc Kế hoạch công nghệ thông tin năm 2018; giám sát, đôn đốc các đơn vị thực hiện kế hoạch công nghệ thông tin năm 2019 và xây dựng kế hoạch công nghệ thông tin năm 2020.

- Nghiên cứu, ứng dụng mạnh mẽ, có hiệu quả công nghệ thông tin trong thu thập và xử lý kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019; rà soát cập nhật cơ sở dữ liệu điều tra Bất động sản; xây dựng Kế hoạch công nghệ thông tin xử lý kết quả điều tra điều tra 53 dân tộc.

- Theo dõi, tổng hợp hiện trạng phần cứng công nghệ thông tin của toàn Ngành; đầu mối tiếp nhận các hoạt động hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin của Ngành; điều phối thực hiện giai đoạn 2 của Đề án ứng dụng CNTT kết nối chia sẻ dữ liệu giữa Tổng cục Thuế và Tổng cục Thống kê (xử lý dữ liệu và xây dựng phần mềm khai thác dữ liệu thuế).

- Triển khai đăng ký chứng thư số và hướng dẫn sử dụng theo kế hoạch.

- Ban hành Kế hoạch Khoa học công nghệ giai đoạn 2021-2025 của Tổng cục Thống kê.

- Nghiên cứu, sử dụng nguồn dữ liệu lớn, dữ liệu mở phục vụ biên soạn số liệu thống kê nhà nước.

- Tổ chức nghiên cứu khoa học, tập trung vào những vấn đề mang tính thực tiễn cao.

9. Công tác pháp chế, tuyên truyền và thanh tra thống kê

- Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt Kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền kiến thức thống kê năm 2019. Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về thanh tra, khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng tới toàn thể công chức, viên chức và người lao động trong toàn Ngành; thực hiện tốt công tác tuyên truyền đối với Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019, Đề án khu vực kinh tế chưa được quan sát, điều chỉnh quy mô GDP, GRDP...

- Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát nghiệp vụ thống kê; tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra chuyên ngành Thống kê của Tổng cục Thống kê sau khi được Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt.

- Xây dựng và ban hành Kế hoạch thanh tra chuyên ngành của Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; theo dõi, hướng dẫn các Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện kế hoạch công tác thanh tra năm 2019; các cơ quan, đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê thực hiện công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và công tác phòng, chống tham nhũng.

- Xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền và hướng dẫn cơ quan, đơn vị trực thuộc Tổng cục Thống kê xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo kịp thời, đúng pháp luật.

10. Công tác quản lý điều hành phục vụ hoạt động chuyên môn

- Trên cơ sở kế hoạch công tác năm 2019 của Tổng cục, từng đơn vị xây dựng kế hoạch công tác năm của đơn vị mình và tổ chức tốt Hội nghị công chức, viên chức và người lao động ngay từ đầu năm. Trong xây dựng kế hoạch cần chú ý phân công, phân nhiệm rõ ràng và các biện pháp cụ thể về kiểm tra giám sát, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch. Đối với việc tổ chức các hội nghị, hội thảo cần xây dựng kế hoạch theo hướng lồng ghép các lĩnh vực có nội dung, đối tượng tập huấn tương đối tương đồng nhằm tiết kiệm kinh phí và thời gian;

- Thực hiện tốt công tác bảo đảm hậu cần phục vụ hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị; chuẩn bị tốt các điều kiện để tổ chức thành công các hội nghị, hội thảo của Ngành, cơ quan, đơn vị.

- Tiếp tục tổ chức quán triệt và thực hiện nghiêm túc Quy chế làm việc của Tổng cục Thống kê[17] đến từng công chức, viên chức và người lao động; nêu cao trách nhiệm của người đứng đầu trong thực hiện nhiệm vụ; tăng cường công tác giám sát thực hiện kế hoạch công tác của các đơn vị trong toàn Ngành.

11. Hoạt động của các tổ chức Đảng, đoàn thể

Tổ chức Đảng trong toàn Ngành thực hiện tốt công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho đảng viên, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, đơn vị; tổ chức các đợt sinh hoạt chuyên đề tuyên truyền, quán triệt các Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng nhằm nâng cao lòng yêu quê hương, đất nước, yêu Ngành qua đó hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn được giao.

Tổ chức Công đoàn tại các đơn vị quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của công chức, viên chức và người lao động trong từng cơ quan, đơn vị; quan tâm, giải quyết kịp thời các tâm tư, nguyện vọng chính đáng của công chức, viên chức và người lao động.

Đoàn thanh niên phát huy vai trò xung kích, đi đầu trong hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ thông tin trong triển khai thực hiện nhiệm vụ; tổ chức các hoạt động ngoại khóa để thu hút đoàn viên tham gia sinh hoạt, nâng cao lòng yêu Ngành, yêu nghề của đoàn viên thanh niên.

Tóm lại, nhiệm vụ công tác của năm 2019 rất lớn, diễn ra trong điều kiện tiếp tục có nhiều khó khăn và khó khăn hơn năm 2018, để thực hiện thành công Kế hoạch công tác này, Lãnh đạo Tổng cục yêu cầu các Thủ trưởng đơn vị ngay sau Hội nghị này cần chủ động hoàn thiện Kế hoạch công tác cụ thể của từng đơn vị trong đó chú trọng thực hiện những khâu đột phá để thực hiện ngay các nhiệm vụ trọng tâm nêu trên. Đối với mỗi công chức, viên chức và người lao động trong toàn Ngành tiếp tục phát huy truyền thống tốt đẹp, đoàn kết, yêu ngành, yêu nghề; nỗ lực khắc phục khó khăn cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ chính trị của Ngành, xây dựng ngành Thống kê ngày càng phát triển./.


 

Phụ lục 1

 

Một số ấn phẩm của Tổng cục Thống kê

 

STT

Tên tài liệu

1

Niên giám thống kê Việt Nam 2017

2

Niên giám thống kê tóm tắt 2017

3

Xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam năm 2016

4

Thực trạng kinh tế - xã hội Việt Nam so với các nước trong khu vực

5

Kết quả khảo sát mức sống dân cư Việt Nam năm 2016

6

 Xuất, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam với các nước ASEAN giai đoạn 2005-2015

7

Tài liệu hướng dẫn điều tra doanh nghiệp năm 2018

8

Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình thời điểm 1/4/2018

9

Giới thiệu một số sản phẩm thông tin thống kê chủ yếu năm 2018

10

Số liệu thống kê kinh tế - xã hội của Việt Nam và thế giới các năm 2005-2017

11

Danh mục giáo dục đào tạo Việt Nam

12

Chế độ báo cáo thống kê cấp Quốc gia

13

Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam

14

Danh mục hành chính Việt Nam

15

Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam

16

Kết quả tổng điều tra kinh tế năm 2017

17

Tổng điều tra kinh tế năm 2017 - Kết quả hoạt động gia công hàng hóa với nước ngoài của doanh nghiệp

18

Tổng điều tra kinh tế năm 2017 - Kết quả hoạt động  Doanh nghiệp

19

Tổng điều tra kinh tế năm 2017 - Kết quả hoạt động ngành thương mại

20

Tổng điều tra kinh tế năm 2017 - Kết quả hoạt động của đơn vị chế biến thực phẩm

21

Tổng điều tra kinh tế năm 2017 - Kết quả hoạt động của cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể

22

Tổng điều tra kinh tế năm 2017 - Kết quả hoạt động của các chi nhánh, công ty con nước ngoài tại Việt Nam

23

Tổng điều tra kinh tế năm 2017 - Kết quả hoạt động Vận tải, kho bãi

24

Tổng điều tra kinh tế năm 2017 - Kết quả hoạt động của doanh nghiệp FDI giai đoạn 2011-2016

25

Tổng điều tra kinh tế năm 2017 - Kết quả hoạt động ngành xây dựng giai đoạn 2010-2016

26

Phương án điều tra cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể 01/10/2018

27

Kết quả chủ yếu Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình thời điểm 1/4/2017

28

Báo cáo Điều tra Lao động việc làm năm 2017 (tiếng Việt + tiếng Anh)

29

Kết quả điều tra chi tiêu của khách du lịch năm 2017

30

Kết quả hoạt động của doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2011-2016

31

Thông tin thống kê Giới tại Việt Nam 2016

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

Phụ lục 2

Danh sách các cuộc điều tra Tổng cục Thống kê thực hiện năm 2018

 

STT

Tên đơn vị chủ trì

tổ chức và tên cuộc điều tra

Đơn vị điều tra

Tần suất điều tra

Phạm vi số liệu

tổng hợp, suy rộng

Vụ Thống kê Dân số và Lao động

01

Điều tra lao động và việc làm năm 2018

Hộ dân cư

Tháng

Số liệu bảo đảm mức độ đại diện theo quý cho cấp vùng, TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và theo năm cho cấp tỉnh

02

Điều tra biến động dân số và kế hoạch hoá gia đình thời điểm 01 tháng 4 năm 2018

Hộ dân cư

Năm

Số liệu đại diện cho cấp tỉnh, thành thị và nông thôn, cấp vùng và toàn quốc

03

Điều tra thí điểm (phục vụ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019)

Hộ dân cư

Năm 2 lần

Thử nghiệm nội dung điều tra, phương pháp thu thập thông tin bằng máy tính bảng… để áp dụng cho các bước Tổng điều tra chính thức

04

Điều tra tổng duyệt phục vụ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019       

Hộ dân cư

Năm

Thử nghiệm nội dung điều tra, phương pháp thu thập thông tin bằng máy tính bảng,… để áp dụng cho các bước Tổng điều tra chính thức

Vụ Thống kê Công nghiệp

01

Điều tra ngành công nghiệp

Doanh nghiệp; Đơn vị cơ sở trực thuộc doanh nghiệp, cơ sở cá thể hoạt động sản xuất ngành công nghiệp

Tháng

Toàn quốc, cấp tỉnh và ngành công nghiệp cấp I, cấp II, cấp IV, sản phẩm công nghiệp chủ yếu

02

Điều tra Doanh nghiệp năm 2018

Văn phòng Tập đoàn, văn phòng Tổng công ty, doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập chịu sự điều tiết bởi Luật doanh nghiệp và các đơn vị cơ sở trực thuộc doanh nghiệp; hợp tác xã; Tập đoàn, Tổng công ty hạch toán toàn ngành

Năm

Toàn quốc, cấp vùng, cấp tỉnh, ngành kinh tế, loại hình doanh nghiệp

Vụ Thống kê Thương mại và Dịch vụ

01

Điều tra bán buôn, bán lẻ hàng hóa

Doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể có hoạt động bán buôn, bán lẻ hàng hóa, sửa chữa ô tô xe máy và xe có động cơ khác

Tháng

Cấp tỉnh và toàn quốc

02

Điều tra dịch vụ lưu trú, ăn uống, du lịch và dịch vụ khác

Doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể kinh doanh dịch vụ lưu trú, ăn uống, du lịch, dịch vụ hành chính và hỗ trợ, kinh doanh bất động sản, viễn thông,  lập trình máy vi tính và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính, dịch vụ thông tin, dịch vụ khác

Tháng, Quý

Cấp tỉnh và toàn quốc

03

Điều tra hoạt động vận tải, kho bãi

Doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể kinh doanh vận tải hàng hóa, hành khác, bốc xếp, kho bãi, đại lý và dịch vụ khác hỗ trợ cho vận tải thuộc tất cả các ngành đường

Tháng

Cấp tỉnh và toàn quốc

04

Điều tra xuất khẩu, nhập khẩu dịch vụ

Doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu dịch vụ

Năm 2 lần

Toàn quốc, một số loại dịch vụ

05

Điều tra cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể năm 2018

Cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể hoạt động trong tất cả các ngành kinh tế quốc dân (trừ ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản)

Năm

Cấp tỉnh và toàn quốc

Vụ Thống kê Giá

01

Điều tra giá tiêu dùng (CPI)

Sạp hàng, quầy hàng, điểm bán hàng (chuyên bán lẻ), cơ sở kinh doanh dịch vụ, cơ quan trường học, cơ sở khám chữa bệnh

3 lần/tháng

Thành thị, nông thôn, cấp tỉnh, cấp vùng và toàn quốc

02

Điều tra giá nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu dùng cho sản xuất

Các cửa hàng vật tư nông nghiệp, cửa hàng vật liệu xây dựng, Nhà máy, xí nghiệp, các cơ sở sản xuất, các cơ sở sản xuất công nghiệp sử dụng các loại nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu

Tháng

Một số tỉnh, cấp vùng và toàn quốc

03

Điều tra giá sản xuất hàng hóa

Cơ sở sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; nông trường, lâm trường; trạm trại; hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp; hộ dân cư; Nhà máy, xí nghiệp, cơ sở trực tiếp sản xuất ra các sản phẩm công nghiệp

Tháng

Một số tỉnh, cấp vùng và toàn quốc

04

Điều tra giá sản xuất dịch vụ

Đơn vị, cơ sở trực tiếp sản xuất ra các sản phẩm dịch vụ

Tháng

Một số tỉnh, cấp vùng và toàn quốc

05

Điều tra giá bất động sản

Các công ty kinh doanh bất động sản và dịch vụ bất động sản; các sàn giao dịch bất động sản; Các cơ quan quản lý, theo dõi giao dịch thị trường bất động sản

Tháng

Một số tỉnh, cấp vùng và toàn quốc

06

Điều tra giá xuất khẩu, nhập khẩu

Các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu đại diện; Doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa

Tháng

Một số tỉnh và toàn quốc

Vụ Thống kê Xây dựng và Vốn đầu tư

01

Điều tra vốn đầu tư thực hiện

Doanh nghiệp; hợp tác xã; đơn vị sự nghiệp, tổ chức xã hội - xã hội nghề nghiệp; cơ sở tông giáo, tín ngưỡng; tổ chức tư nhân, trang trại, hộ dân cư

Qúy, Năm

Cấp tỉnh và toàn quốc

02

Điều tra hoạt động xây dựng

Doanh nghiệp có hoạt
động xây dựng; UBND xã/phường/thị trấn có đầu tư xây dựng; các công trình xây dựng do dân đóng góp và tự đầu tư xây đựng; hộ dân cư có đầu tư xây dựng

Qúy, Năm

Cấp tỉnh và toàn quốc

Vụ Thống kê Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản

01

Điều tra diện tích gieo trồng các loại cây nông nghiệp

Thôn (ấp, bản), khu phố, tiểu khu (có tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm từ 30 ha trên một vụ hoặc cây lâu năm từ 30 ha trở lên, xã (phường, thị trấn) có trồng cây vụ đông, HTX, hộ/ trang trại, các tổ chức khác) có nông nghiệp trong kỳ

Cấp huyện, cấp tỉnh và toàn quốc

Cây hàng năm

 

Vụ

 

 

Điều tra năng suất, sản lượng cây vụ Đông

Xã, phường, thị trấn có gieo trồng cây vụ Đông trong vụ điều tra

 

Cấp huyện, cấp tỉnh và toàn quốc

 

Điều tra năng suất, sản lượng cây vụ Đông Xuân

Thôn (ấp, bản) có gieo trồng cây hàng năm; khu phố, tiểu khu phố có gieo trồng cây hàng năm từ 30 ha/vụ trở lên

 

Cấp huyện, cấp tỉnh và toàn quốc

 

Điều tra năng suất, sản lượng cây vụ Hè thu

nt

 

Cấp huyện, cấp tỉnh và toàn quốc

Điều tra năng suất, sản lượng cây vụ Mùa

nt

 

Cấp huyện, cấp tỉnh và toàn quốc

Điều tra năng suất, sản lượng cây vụ Thu Đông

Thôn (ấp, bản)có gieo trồng cây lúa (các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long)

Cấp huyện, cấp tỉnh và toàn quốc

 

Cây lâu năm

Thôn (ấp, bản) có gieo trồng cây lâu năm; khu phố, tiểu khu có gieo trồng cây lâu năm từ 30 ha trở lên

Năm

Cấp huyện, cấp tỉnh và toàn quốc

02

Điều tra năng suất, sản lượng cây hàng năm

Hộ, trang trại, doanh nghiệp, HTX có gieo trồng và thu hoạch cây trồng cây hàng năm

Vụ

Cây lúa

Hộ thực tế có gieo trồng lúa tại địa bàn điều tra

Cấp huyện, cấp tỉnh và toàn quốc

 

Vụ Đông xuân

nt

 

 

 

Vụ Hè thu

nt

 

 

 

Vụ Thu đông

nt

 

 

 

Vụ Mùa

nt

 

 

Cây hàng năm khác

Hộ; doanh nghiệp, HTX có thực tế gieo trồng cây vụ đông và cây hàng năm khác tại địa bàn điều tra

Cấp huyện, cấp tỉnh và toàn quốc

Vụ Đông

Vụ Đông xuân

Vụ Hè thu, Mùa

03

Điều tra năng suất sản lượng cây lâu năm

Hộ, trang trại, doanh nghiệp, HTX  thực tế trồng và thu hoạch sản phẩm cây lâu năm khác tại địa bàn điều tra

Năm

 

Điều tra năng suất, sản lượng câylâu năm trọng điểm

Hộ, doanh nghiệp, HTX  thực tế trồng và thu hoạch sản phẩm cây lâu năm trọng điểm trong năm

 

Cấp huyện, cấp tỉnh và toàn quốc

 

Điều tra năng suất, sản lượng cây lâu năm khác

Hộ, doanh nghiệp, HTX thực tế trồng và thu hoạch sản phẩm các loại cây lâu khác còn lại trong năm

 

Cấp huyện, cấp tỉnh và toàn quốc

04

Điều tra chăn nuôi

 

Quý

 

 

Điều tra chăn nuôi 01/01

Doanh nghiệp, HTX, trang trại, gia trại và hộ thực tế có chăn nuôi lợn và gia cầm trong kỳ điều tra

Cấp tỉnh và toàn quốc

 

Điều tra chăn nuôi 01/4

Doanh nghiệp, HTX, trang trại, gia trại và hộ thực tế có chăn nuôi lợn và gia cầm trong kỳ điều tra

Cấp huyện, cấp tỉnh và toàn quốc

 

Điều tra chăn nuôi 01/7

Doanh nghiệp, HTX, trang trại, gia trại và hộ thực tế có chăn nuôi lợn và gia cầm trong kỳ điều tra

Cấp tỉnh và toàn quốc

 

Điều tra chăn nuôi 01/10

Thôn (ấp, bản), doanh nghiệp, HTX, trang trại, gia trại và hộ thực tế có chăn nuôi gia súc, gia cầm và chăn nuôi khác trong kỳ điều tra

Cấp huyện, cấp tỉnh và toàn quốc

05

Điều tra thủy sản

 

Điều tra khai thác thủy sản biển

Tàu, thuyền có động cơ tham gia khai thác thủy sản biển trong kỳ điều tra

Điều tra hàng tháng (công bố hàng Quý)

Cấp tỉnh và toàn quốc

Điều tra nuôi trồng thủy sản

Năm

 

Điều tra thủy sản 01/5

Xã, phường, thị trấn, thôn (ấp, bản), doanh nghiệp, HTX, trang trại và hộ thuộc các vùng ven biển và vùng Đồng bằng sông Cửu Long có hoạt động nuôi trồng thủy sản và khai thác thủy sản biển bằng tàu thuyền có động cơ trong kỳ điều tra

Cấp tỉnh và toàn quốc

 

Điều tra thủy sản 01/11

Xã, phường, thị trấn, thôn (ấp, bản), doanh nghiệp, HTX, trang trại và hộ có hoạt động nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản

Cấp tỉnh và toàn quốc

06

Điều tra lâm nghiệp

UBND xã, phường, thị trấn nơi có rừng; Doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại, các tổ chức khác có hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp và các hộ gia đình cá nhân có sản xuất lâm nghiệp

 

Năm

Toàn quốc, cấp vùng, cấp tỉnh, ngành kinh tế, loại hình doanh nghiệp

Vụ Thống kê Xã hội và Môi trường

01

Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam

Hộ dân cư và các xã có hộ dân cư được khảo sát

Năm 4 lần

Toàn quốc, Thành thị - nông thôn, cấp vùng và cấp tỉnh và xây dựng quyền số mới phục vụ tính chỉ số giá tiêu dùng

 

Lần 1

 

Tháng 3

 

 

Lần 2

 

Tháng 6

 

 

Lần 3

 

Tháng 9

 

 

Lần 4

 

Tháng 12

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

Phụ lục 3:

Danh mục Hệ thống chỉ tiêu, chế độ báo cáo và phương án điều tra

do Bộ, ngành, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW gửi Tổng cục Thống kê thẩm định trong năm 2018

 

STT

Danh mục

Cơ quan ra Quyết định

I

Hệ thống chỉ tiêu

1

Thẩm định dự thảo Thông tư ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Dự trữ quốc gia

Bộ Tài chính

2

Thẩm định dự thảo Thông tư quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài chính

Bộ tài chính

3

Thẩm định dự thảo Thông tư quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê

Bộ Quốc phòng

4

Thẩm định bộ chỉ tiêu kinh tế dược - mỹ phẩm.

Bộ Y tế

5

Thẩm định dự thảo Thông tư ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành khoa học và công nghệ 

Bộ Khoa học và Công nghệ

6

Thẩm định Bộ chỉ tiêu thống kê về Thanh niên Việt Nam

Bộ Nội vụ

II

Chế độ báo cáo thống kê

1

Thẩm định chế độ báo cáo thống kê ngành Thông tin và truyền thông.

Bộ Thông tin và Truyền thông

2

Thẩm định chế độ báo cáo thống kê ngành Dự trữ quốc gia

Bộ tài chính

3

Thẩm định chế độ báo cáo thống kê ngành Tài nguyên và Môi trường

Bộ Tài nguyên và Môi trường

4

Thẩm định chế độ báo cáo thống kê Công tác dân tộc

Ủy ban Dân tộc

5

Thẩm định Thông tư quy định một số nội dung về hoạt động thống kê ngành Tư pháp

Bộ Tư pháp

6

Thẩm định Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự

Bộ Tư pháp

7

Thẩm định Chế độ báo cáo thống kê ngành Khoa học và Công nghệ

Bộ Khoa học và Công nghệ

8

Thẩm định Chế độ báo cáo thống kê ngành Giáo dục

Bộ Giáo dục và Đào tạo

9

Thẩm định Chế độ báo cáo thống kê ngành Bảo hiểm

Bảo hiểm xã hội Việt Nam

III

Phương án điều tra thống kê

1

Thẩm định Phương án điều tra năng lực sản xuất của một số sản phẩm công nghiệp.

Bộ Công thương

2

Thẩm định Phương án điều tra thống kê giá xây dựng.

Bộ Xây dựng

3

Thẩm định Phương án điều tra nghiên cứu và phát triển.

Bộ Khoa học và Công nghệ

4

Phương án điều tra nhận thức công chúng về khoa học và năm 2018.

Bộ Khoa học và Công nghệ

5

Thẩm định Phương án điều tra nhân lực du lịch Việt Nam năm 2018.

Tổng cục Du lịch

6

Thẩm định Phương án Khảo sát quốc gia về lao động trẻ em năm 2018.

Cục Trẻ em - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội

7

Thẩm định dự thảo Phương án điều tra thực trạng và hiệu quả sản xuất ngành trồng trọt

Trung tâm Tin học và Thống kê - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

8

Thẩm định Phương án điều tra hoạt động cung cấp dịch vụ thông tin và truyền thông năm 2018

Bộ Thông tin và Truyền thông

9

Thẩm định Phương án điều tra thống kê lượng nhiên liệu tiêu thụ trong giao thông đường bộ

Tổng cục Đường bộ Việt Nam

10

Thẩm định dự thảo Quyết định, Phương án Điều tra xã hội học phục vụ xác định chỉ số cải cách hành chính (kết hợp với đánh giá đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước) của sở, ban ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố năm 2017 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

11

Thẩm định dự thảo Quyết định, Phương án điểu tra xã hội học đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2018

UBND tỉnh Sóc Trăng

12

Thẩm định Phương án điều tra thu nhập bình quân đầu người chia theo huyện, thành phố thuộc tỉnh Thái Bình

UBND tỉnh Thái Bình

13

Thẩm định Phương án điều tra lao động, việc làm và thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

14

Thẩm định dự thảo Phương án điều tra nguồn nhân lực du lịch trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2018

Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An

15

Thẩm định dự thảo Phương án điều tra chuyên đề diện tích, sản lượng và doanh thu một số cây trọng điểm của tỉnh Sơn La

Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La

 

 

 

 

 

 

 

 


 

Phụ lục 4:

Tình hình thực hiện công tác cán bộ ngành Thống kê năm 2018

 

 

 

 

Tổng số

Chia ra

Đơn vị thuộc Tổng cục

Cục Thống kê

Đơn vị   sự nghiệp

1. Quy hoạch cán bộ lãnh đạo

 

 

 

 

1.1. Giai đoạn 2016-2021, rà soát năm 2018

 

 

 

 

- Lãnh đạo Tổng cục

 

 

 

 

+ Tổng cục trưởng

4

4

-

-

+ Phó Tổng cục trưởng

6

4

2

-

- Vụ trưởng, Cục trưởng hoặc tương đương

192

30

144

18

- Phó Vụ trưởng, Phó Cục trưởng hoặc tương đương

301

46

240

21

1.2. Giai đoạn 2021-2026, rà soát năm 2018

 

 

 

 

- Lãnh đạo Tổng cục

 

 

 

 

+ Tổng cục trưởng

4

3

1

-

+ Phó Tổng cục trưởng

11

9

2

-

- Vụ trưởng, Cục trưởng hoặc tương đương

202

35

149

18

- Phó Vụ trưởng, Phó Cục trưởng hoặc tương đương

355

60

271

24

2. Bổ nhiệm mới

 

 

 

 

- Vụ trưởng, Cục trưởng hoặc tương đương

5

1

4

-

- Phó Vụ trưởng, Phó Cục trưởng hoặc tương đương

9

3

5

1

3. Giao quyềnVụ trưởng và tương đương

1

1

-

-

4. Bổ nhiệm lại

 

 

 

 

- Vụ trưởng,  Cục trưởng hoặc tương đương

8

1

5

2

- Phó Vụ trưởng, Phó Cục trưởng hoặc tương đương

20

4

16

-

5. Kéo dài thời gian giữ chức vụ

 

 

 

 

- Vụ trưởng,  Cục trưởng hoặc tương đương

1

1

-

-

- Phó Vụ trưởng, Phó Cục trưởng hoặc tương đương

3

-

3

-

6. Miễn nhiệm, thôi chức

 

 

 

 

7. Tuyển dụng công chức và viên chức

-

-

-

-

8. Tiếp nhận công chức vào Ngành

4

1

3

-

9. Bổ nhiệm vào ngạch thống kê

 

 

 

 

- Thống kê viên

275

13

254

8

- Thống kê viên trình độ cao đẳng

51

-

51

-

- Thống kê viên trình độ trung cấp

20

-

20

-

- Thống kê viên chính và tương đương

1

1

-

-

- Chuyên viên cao cấp

-

-

-

-

10. Bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên

-

-

-

-

11. Nâng lương thường xuyên

1.596

37

1.502

37

12. Nâng lương trước thời hạn

233

8

208

17

13. Nâng lương sớm để nghỉ hưu

4

1

3

-

14. Cử công chức dự thi nâng ngạch

 

 

 

 

- Chuyên viên cao cấp

1

1

0

0

- Chuyên viên chính

7

2

1

4

15. Giải quyết chế độ hưu

 

 

 

 

- Quyết định nghỉ hưu sớm + Thôi việc theo Nghị định 108/CP

6

-

5

1

- Quyết định nghỉ hưu theo chế độ

167

4

155

8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 5:

Các lớp đào tạo do Tổng cục Thống kê tổ chức năm 2018

TT

Tên lớp

Số lớp

Số người

Chia ra

Cơ quan Tổng cục

Cục Thống kê

I

Bồi dưỡng công chức, viên chức theo tiêu chuẩn ngạch thống kê viên và tương đương

       14  

    1.189  

       70  

   1.119  

1

Bồi dưỡng nghiệp vụ thống kê trình độ đại học và cao đẳng (trái ngành)

         4  

       281  

       25  

      256  

2

Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác thống kê chương trình Thống kê viên trình độ đại học, cao đẳng

         7  

       646  

       29  

      617  

3

Bồi dưỡng ngạch chuyên viên

         3  

       262  

       16  

      246  

II

Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch Thống kê viên chính và tương đương

         4  

       228  

       12  

      216  

1

Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác thống kê chương trình Thống kê viên chính

         4  

       228  

       12  

      216  

III

Bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu

         4  

       201  

       18  

      183  

1

Sử dụng phần mềm R để tính chỉ số giá bất động sản

         1  

         20  

       18  

          2  

2

Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác thanh tra thống kê

         3  

       181  

          -  

      181  

IV

Bồi dưỡng ngoại ngữ

         1  

         22  

       22  

           -  

 

Tổng số

    23  

1.640

  122  

1.518

 


 

Phụ lục 6:

Tình hình khen thưởng ngành Thống kê năm 2018

TT

Danh hiệu

Đơn vị tính

Tổng số

Chia ra

TW

ĐP

Tổng số

T.đó: Tập thể

Tổng số

T.đó: Tập thể

A

Khen thưởng thường xuyên

 

 

 

 

 

 

1

Huân chương Lao động năm 2017

Chiếc

 

 

 

 

 

+ Hạng nhất

"

2

1

1

1

1

+ Hạng nhì

"

3

 

 

3

32

+ Hạng ba

"

12

3

3

9

9

2

Bằng khen của TTCP năm 2017

"

18

 

 

18

1

3

Bằng khen của Bộ trưởng

598

55

17

543

185

Trong đó: Thành tích năm 2018

598

55

17

543

185

4

Cờ Thi đua của Chính phủ

3

1

1

2

2

Trong đó: Thành tích năm 2018

3

1

1

2

2

5

Cờ Thi đua của Bộ

15

5

5

10

10

Trong đó: Thành tích năm 2018

15

5

5

10

10

6

Tập thể Lao động xuất sắc

Đơn vị

566

29

29

537

537

Trong đó: Thành tích năm 2018

566

29

29

537

537

7

Chiến sỹ thi đua toàn quốc năm 2017

Cá nhân

0

0

 

0

 

8

Chiến sỹ thi đua Bộ

0

0

 

0

 

Trong đó: Thành tích năm 2018

 

 

 

 

 

9

Chiến sỹ thi đua cơ sở

Cá nhân

751

90

 

661

 

Trong đó: Thành tích năm 2018

751

90

 

661

 

10

Kỷ niệm chương VSNTKVN 2018

Cá nhân

520

25

 

495

 

Trong đó:

"

 

 

 

 

 

+ Trong ngành

"

238

25

 

213

 

+ Ngoài ngành

"

282

0

 

282

 

11

Kỷ niệm chương VSN ngành Kế hoạch & ĐT

Cá nhân

0

0

 

0

 

B

Khen thưởng Tổng điều tra kinh tế

Bằng khen của TTCP

TT và CN

0

 

 

 

 

Cờ Bộ

Tập thể

13

4

4

9

9

Bằng khen của Bộ trưởng

TT và CN

326

42

7

284

73

C

Khen thưởng cống hiến của các cá nhân (tặng, truy tặng cho cá nhân có quá trình công hiến lâu dài)

1

Huân chương Lao động

Cá nhân

0

0

 

0

 

 

 


 

Phụ lục 7:

 Danh sách đề tài khoa học được phê duyệt năm 2018

và tiến độ thực hiện đến 20/12/2018

TT

Tên đề tài khoa học

Cấp đề tài

Đơn vị chủ trì
thực hiện

Thời gian

thực hiện

Tiến độ thực hiện

Năm bắt đầu

Năm kết thúc

1

Đổi mới quy trình biên soạn số liệu vốn đầu tư nhằm khắc phục tình trạng chênh lệch số liệu Vốn đầu tư giữa Trung ương và địa phương

Bộ

Vụ XDVĐT

01/2017

9/2018

Đã nghiệm thu sơ bộ

2

Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế trong việc tính chỉ số giá tiền lương và tính toán thử nghiệm ở Việt Nam

Bộ

Viện KHTK

01/2017

9/2018

Đã nghiệm thu chính thức

3

Nghiên cứu phương pháp đánh giá chất lượng thống kê định kỳ áp dụng ở Việt Nam

Bộ

Viện KHTK

01/2017

12/2018

Đã nghiệm thu sơ bộ

4

Nghiên cứu khai thác nguồn dữ liệu lớn (big data) phục vụ sản xuất chỉ số giá tiêu dùng

Bộ

Viện KHTK

01/2018

12/2019

Tiếp tục nghiên cứu năm 2019

5

Nghiên cứu xây dựng bộ công cụ thu thập thông tin phục vụ tự đánh giá chất lượng thống kê nhà nước

Bộ

Viện KHTK

01/2018

12/2019

Tiếp tục nghiên cứu năm 2019

6

Đánh giá tác động của thuế môi trường, thuế xăng dầu đến tiêu dùng hộ gia đình ở Việt Nam

Bộ

Vụ TKQG

01/2018

12/2019

Tiếp tục nghiên cứu năm 2019

7

Nghiên cứu xây dựng hệ thống thi tuyển công chức, viên chức trong ngành Thống kê trên hệ thống máy tính

Bộ

Viện KHTK

01/2018

12/2019

Tiếp tục nghiên cứu năm 2019

8

Nghiên cứu xây dựng quy chế thẩm định hệ thống chỉ tiêu thống kê, chế độ báo cáo thống kê, phân loại thống kê, phương án điều tra thống kê do các Bộ, ngành, địa phương ban hành và số liệu thống kê của các Bộ, ngành trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia theo Luật Thống kê 2015

Cơ sở

Vụ PPCĐ

01/2017

12/2017

Đã nghiệm thu chính thức

9

Nghiên cứu xây dựng quy trình kiểm tra việc sử dụng thông tin thống kê nhà nước

Cơ sở

Vụ PCTT

01/2018

12/2018

Đã nghiệm thu chính thức

10

Nghiên cứu biên soạn Bảng thuật ngữ chất lượng thống kê Việt Nam

Cơ sở

Viện KHTK

01/2018

12/2018

Đã nghiệm thu chính thức

11

Nghiên cứu xây dựng phương pháp tính chỉ số phát triển thanh niên của Việt Nam

Cơ sở

Vụ XHMT

01/2018

12/2018

Dự kiến nghiệm thu 29/12/2018

12

Nghiên cứu thống kê nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đoàn viên đoàn thanh niên Tổng cục Thống kê

Cơ sở

Đoàn Thanh niên

01/2018

12/2018

Dự kiến nghiệm thu 29/12/2018

 


 

BÁO CÁO

Kết quả công tác thi đua khen thưởng năm 2018

và phát động phong trào thi đua năm 2019

_______________

 

I. KẾT QUẢ CÔNG TÁC THI ĐUA KHEN THƯỞNG NĂM 2018

Năm 2018 là năm bản lề thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ XII của Đảng, Nghị quyết của Chính phủ về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020; năm diễn ra kỷ niệm 70 năm ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi thi đua ái quốc (11/6/1948-11/6/2018). Công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng tiếp tục được đẩy mạnh và phát huy kết quả từ các năm trước; công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực bước đầu đã có sự chuyển biến ngày càng rõ nét. Không khí dân chủ trong Đảng và trong xã hội được mở rộng và phát huy, lòng tin của nhân dân đối với Đảng, chế độ được củng cố và nâng cao. Nhờ có sự nỗ lực phấn đấu của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, kinh tế - xã hội nước ta tiếp tục có những chuyển biến tích cực, toàn diện trên các lĩnh vực. Những kết quả, thành tích đạt được trong năm 2018 đã góp phần thực hiện tốt các nhiệm vụ và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong nửa đầu nhiệm kỳ khoá XII, tạo đà và động lực mới, khí thế mới cho việc hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra cho năm 2019 và kế hoạch 5 năm 2016 - 2020 của đất nước.

Bên cạnh những thuận lợi, tình hình trong nước và thế giới, khu vực vẫn đối mặt với những khó khăn, thách thức. Những hạn chế, yếu kém tích tụ, tồn đọng từ nhiều năm của nền kinh tế và trong nhiều lĩnh vực gây hậu quả xấu, đòi hỏi phải có giải pháp đồng bộ, quyết liệt.

Đối với ngành Thống kê, đây cũng là năm có ý nghĩa rất lớn, trong bối cảnh đất nước và quốc tế có những thuận lợi và khó khăn đan xen, ngành đã triển khai Kế hoạch công tác với nhiều nhiệm vụ lớn, một mặt phải bảo đảm tốt nhất thông tin thống kê phục vụ kịp thời sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, đánh giá, dự báo tình hình và xây dựng kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế-xã hội của các cơ quan Đảng, Nhà nước ở Trung ương và địa phương; mặt khác triển khai các công việc có tính chất quan trọng, lâu dài như: hoàn thiện môi trường pháp lý cho hoạt động thống kê; cải tiến phương pháp chế độ thống kê; chuẩn bị cho Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019; xây dựng chức năng nhiệm vụ và sắp xếp lại tổ chức, bộ máy của Ngành. Trước những thách thức đó đòi hỏi thông tin thống kê phải nhanh chóng đổi mới, thường xuyên và chất lượng hơn nhằm phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Đảng, Nhà nước và các ngành, các địa phương. Để tạo động lực mạnh mẽ về tinh thần và góp phần thực hiện các nhiệm vụ lớn và thực hiện thành công các cuộc điều tra trong năm, Tổng cục đã phát động phong trào thi đua yêu nước trong toàn Ngành, làm cơ sở để các đơn vị tổ chức phát động và thực hiện phong trào thi đua tại đơn vị.

1. Công tác lãnh đạo, triển khai phong trào thi đua

Ngay từ đầu năm 2018, các phong trào thi đua yêu nước tiếp tục được triển khai sâu rộng trong toàn ngành Thống kê. Hưởng ứng phong trào thi đua đã được Tổng cục trưởng phát động tại Hội nghị triển khai kế hoạch công tác năm 2018, các đơn vị trong Ngành và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp đã quán triệt đầy đủ, kịp thời nội dung phong trào thi đua đến các cán bộ chủ chốt và toàn thể cán bộ, công chức trong Ngành. Từ đó, nhận thức về công tác thi đua, khen thưởng của toàn Ngành đã có những bước chuyển biến quan trọng. Công tác thi đua, khen thưởng được các đơn vị ngày càng quan tâm hơn và đã được thể hiện bằng các mục tiêu, nội dung và biện pháp thi đua cụ thể hơn. Phong trào thi đua trong năm 2018 tại các đơn vị trong toàn ngành đã và đang thực sự là động lực thúc đẩy việc hoàn thành nhiệm vụ được giao của từng cá nhân cũng như từng tập thể.

- Tổ chức quán triệt thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 34-CT/TW ngày 07/4/2014 của Bộ Chính trị về tiếp tục đổi mới công tác thi đua khen thưởng, Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 19/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phát động thi đua thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 và Kế hoạch 5 năm (2016-2020) theo Nghị quyết Đại hội các cấp; ngành Thống kê đã tập trung quán triệt, tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, tư tưởng về thi đua yêu nước của Chủ tịch Hồ Chí Minh để nâng cao nhận thức của toàn thể công chức, viên chức và người lao động về vai trò, vị trí của công tác thi đua, khen thưởng. Đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp tổ chức phong trào thi đua, trong đó chú trọng giao kế hoạch công tác và chấm điểm thi đua đối với các Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết gọn là Cục Thống kê cấp tỉnh), khen thưởng với đối tượng không giữ chức vụ lãnh đạo; phát hiện, bồi dưỡng và nhân rộng các điển hình tiến tiến... Theo đó, cuối năm 2017 Tổng cục Thống kê căn cứ vào khối lượng công việc trong năm 2018 giao kế hoạch công tác và điểm thi đua cho các Cục Thống kê cấp tỉnh. Các Cục Thống kê cấp tỉnh căn cứ chương trình công tác của toàn Ngành, yêu cầu công tác của từng địa phương giao kế hoạch công tác và điểm thi đua đến các Phòng Thống kê trực thuộc và các Chi cục Thống kê cấp huyện. Các đơn vị đã lấy việc hoàn thành kế hoạch làm nội dung cơ bản của công tác thi đua; lấy kết quả thi đua làm căn cứ đánh giá thành tích và xét khen thưởng. Nội dung này là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính thiết thực của công tác thi đua và đảm bảo tính công bằng trong công tác xét khen thưởng. Các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục đã có những cố gắng trong việc chấm điểm đánh giá thực hiện kế hoạch của Cục Thống kê cấp tỉnh. Trong năm, các Vụ tiếp tục sử dụng phần mềm theo dõi thực hiện kế hoạch công tác và chấm điểm thi đua trong ngành, tạo điều kiện cho việc điều hành kế hoạch công tác hiệu quả hơn và đánh giá kết quả thực hiện được khách quan, chính xác hơn. Việc xác nhận báo cáo về thời gian đã kịp thời hơn các năm trước và việc chấm điểm chất lượng được quan tâm hơn từ công tác chỉ đạo của lãnh đạo đơn vị đến các chuyên viên trực tiếp theo dõi, chấm điểm.

Qua triển khai thực hiện đã có kết quả tích cực trong việc nâng cao chất lượng công tác thi đua, khen thưởng, từ đó tạo động lực cho các đơn vị phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu đã đề ra.

- Thực hiện tốt Chỉ thị số 22-CT/TW ngày 23/01/2018 của Ban Bí thư về đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu nước hướng tới kỷ niệm 70 năm ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi thi đua ái quốc (11/6/1948-11/6/2018).

- Công tác phổ biến, quán triệt pháp luật về thi đua, khen thưởng được quan tâm. Tổng cục Thống kê đã tích cực tham gia góp ý vào dự thảo xây dựng Thông tư về thi đua, khen thưởng của Bộ; tổ chức tập huấn các văn bản pháp luật về thi đua khen thưởng tại Hội nghị tập huấn công tác tổ chức cán bộ vào tháng 4 năm 2018. Đặc biệt, Tổng cục Thống kê đã dự thảo sửa đổi Quy chế thi đua, khen thưởng của Ngành, tổ chức xin ý kiến của các đơn vị và chờ Bộ ban hành Thông tư quy định về công tác thi đua, khen thưởng Tổng cục sẽ sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Để đảm bảo tính chính xác và đúng quy trình trong công tác bình xét khen thưởng, ngày 04/10/2018, Tổng cục ban hành Công văn số 1097/TCTK-TCCB về việc hướng dẫn đánh giá phân loại công chức, viên chức và người lao động năm 2018. Đây là khâu rất quan trọng trong công tác xét tặng các hình thức khen thưởng bậc cao. Tiếp theo, ngày 24/10/2018, Tổng cục ban hành Công văn số 1156/TCTK-TCCB về hướng dẫn tổng kết công tác thi đua và bình xét khen thưởng năm 2018 phù hợp với các văn bản quy định thi đua, khen thưởng hiện nay.

Căn cứ vào chương trình, kế hoạch công tác đã được xây dựng để tổ chức các phong trào thi đua với nhiều hình thức phong phú, thiết thực. Các phong trào thi đua đã tạo được sự lan tỏa và đều hướng vào thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ trên các lĩnh vực lớn của Ngành.

Trong năm 2018, các phong trào thi đua phát triển theo chiều sâu và trở thành hoạt động thiết thực, thường xuyên trong Ngành. Các phong trào đều gắn với nhiệm vụ chính trị, với việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 05- CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, thi đua lập thành tích chào mừng 70 năm ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi thi đua ái quốc, thực hành tiết kiệm chống lãng phí, chú trọng những lĩnh vực trọng tâm, trọng điểm tạo động lực thúc đẩy việc hoàn thành nhiệm vụ đề ra trong năm 2018. Cụ thể một số phong trào thi đua nổi bật trong năm 2018 là:

- Phong trào thi đua lập thành tích chào mừng kỷ niệm 72 năm ngày thành lập ngành Thống kê Việt Nam (06/5/1946-06/5/2018);

- Tiếp tục phong trào thi đua triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm của Ngành như xây dựng, sửa đổi, bổ sung môi trường pháp lý cho công tác thống kê (Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030, Đề án đổi mới quy trình biên soạn tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tập trung vào đổi mới công tác phương pháp chế độ, thực hiện cơ cấu mô hình tổ chức và nâng cao chất lượng công tác thống kê);

- Hưởng ứng triển khai các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư phát động, cụ thể: phong trào “Ngành Kế hoạch và Đầu tư đồng hành cùng doanh nghiệp Việt Nam hội nhập và phát triển”, “phong trào thi đua yêu nước ngành Kế hoạch và Đầu tư giai đoạn 2016-2020” và phong trào “Ngành Kế hoạch, Đầu tư và Thống kê chung sức xây dựng nông thôn mới”. Kết quả thực hiện các phong trào, ngành Thống kê được Bộ trưởng khen thưởng: Cờ thi đua cấp Bộ cho 01 tập thể, Bằng khen cấp Bộ cho 10 tập thể và 10 cá nhân.

Ngoài phong trào thi đua đã được Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê phát động từ đầu năm 2018, Công đoàn đã phối hợp với chính quyền chỉ đạo các công đoàn bộ phận thực hiện các quy định về mối quan hệ công tác giữa chính quyền và công đoàn; phối hợp tổ chức và chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua "Lao động giỏi", phong trào xây dựng tổ chức “Công đoàn vững mạnh” và xây dựng người nữ cán bộ, công chức "Giỏi việc nước, đảm việc nhà" và phong trào “Đôi đũa vàng GSO năm 2018”. Đây là những phong trào có quan hệ bổ sung lẫn nhau giữa vai trò của từng cá nhân với vai trò của tập thể và đều hướng tới mục tiêu xây dựng người cán bộ, công chức "Trung thành, sáng tạo, tận tụy, gương mẫu”, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Sau mỗi đợt thi đua đều tiến hành sơ kết, tổng kết, rút ra những bài học kinh nghiệm, biểu dương, khen thưởng kịp thời.

Nhìn chung, các phong trào thi đua yêu nước năm 2018 đã có chuyển biến rõ nét, thu hút đông đảo đảng viên, công chức, viên chức và người lao động tham gia, tạo sức lan tỏa mạnh mẽ, trở thành động lực thúc đẩy mỗi tập thể, cá nhân phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ được giao, góp phần vào việc thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

2. Công tác kiểm tra, giám sát

Nhờ có sự chuyển biến về nhận thức trong công tác thi đua, khen thưởng và được sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo Tổng cục, lãnh đạo các đơn vị trong ngành đã tích cực đổi mới, tăng cường kiểm tra giám sát và hoàn thiện công tác thi đua, khen thưởng nên năm 2018 đã đạt được những kết quả khả quan và có nhiều tiến bộ hơn năm trước; phong trào thi đua được duy trì thường xuyên, có nhiều tập thể đạt thành tích cao và ổn định.

Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành xây dựng nội dung kiểm tra, giám sát các phong trào thi đua và thực hiện các chủ trương chính sách của pháp luật về thi đua khen thưởng đối với 10/63 Cục Thống kê cấp tỉnh và 01/09 đơn vị sự nghiệp. Bên cạnh đó, Tổng cục Thống kê còn cử công chức tham gia đoàn công tác với Vụ Thi đua - Khen thưởng và Truyền thông Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiến hành kiểm tra tại 03 Cục Thống kê cấp tỉnh. Qua kiểm tra, cơ bản lãnh đạo các đơn vị đều quan tâm chỉ đạo công tác thi đua khen thưởng, tổ chức phát động các phong trào thi đua, tổ chức đăng ký thi đua, thực hiện kiện toàn Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở, công tác khen thưởng được thực hiện đảm bảo đúng quy định...

Công tác giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo: Năm 2018 Tổng cục Thống kê không có đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng.

3. Kết quả các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng năm 2018

Ngành Thống kê đã quan tâm chỉ đạo đổi mới, nâng cao chất lượng khen thưởng. Đối với các phong trào thi đua do Tổng cục trưởng phát động đã chú trọng xây dựng tiêu chí khen thưởng cụ thể, mang tính chất định lượng; chú trọng xây dựng các giải pháp để đảm bảo tỷ lệ khen thưởng người lao động trực tiếp. Tổng cục Thống kê tiếp tục chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị quan tâm khen thưởng đến các tập thể nhỏ thuộc vùng sâu vùng xa và công chức không giữ chức vụ lãnh đạo.

Phần mềm “Giao kế hoạch công tác và chấm điểm thi đua đối với Cục Thống kê” đã giúp công tác khen thưởng được kịp thời, khách quan và chính xác, đặc biệt là khen thưởng đối với Tổng điều tra kinh tế năm 2017. Công tác theo dõi và đánh giá kế hoạch công tác của các địa phương đã được các đơn vị của cơ quan Tổng cục chú trọng hơn, khắc phục đáng kể những yếu kém trong việc chấm điểm thi đua của các năm trước đây (như chấm muộn, chấm  đại khái, hoặc còn nể nang,...). Do đó chất lượng công tác thi đua giữa các địa phương năm nay khá hơn, đánh giá sát hơn thành tích của các đơn vị.

Bám sát Kế hoạch công tác năm 2018 và thực hiện nội dung các đợt thi đua, công chức, viên chức và người lao động trong toàn Ngành đã tích cực thi đua thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và xây dựng cơ quan, đơn vị đoàn kết, phát triển, nhờ đó góp phần đảm bảo tính thiết thực của công tác thi đua và đảm bảo tính công bằng của công tác xét khen thưởng. Việc sơ kết, tổng kết, bình xét các danh hiệu thi đua đã được Tổng cục Thống kê, các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê cấp tỉnh và các phòng Thống kê thực hiện nghiêm chỉnh theo quy định, đúng tiêu chuẩn.

Kết quả là nhiều tập thể và cá nhân tiêu biểu trong việc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2018 được tặng thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng, cụ thể:

3.1. Khen thưởng cống hiến năm 2018 (đang đề nghị)

+ 01 cá nhân đề nghị tặng thưởng “Huân chương lao động hạng nhất”;

+ 04 cá nhân đề nghị tặng thưởng “Huân chương lao động hạng nhì”;

+ 04 cá nhân đề nghị tặng thưởng “Huân chương lao động hạng ba”.

3.2. Khen thưởng Tổng điều tra kinh tế năm 2017

- 13 tập thể được tặng thưởng danh hiệu “Cờ thi đua cấp Bộ”;

- 80 tập thể và 326 cá nhân được tặng thưởng “Bằng khen của Bộ trưởng”.

Các tập thể và cá nhân được khen thưởng đã được nêu gương tại Hội nghị Tổng kết Tổng điều tra kinh tế vào ngày 05/10/2018.

 

3.3. Khen thưởng thường xuyên

a) Khen thưởng năm 2018

- 03 tập thể tiêu biểu trong số các đơn vị dẫn đầu các Nhóm, Vùng thi đua được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”, đó là: Văn phòng Tổng cục, Cục Thống kê thành phố Hải Phòng, Cục Thống kê tỉnh Thừa Thiên - Huế.

- 15 đơn vị được tặng “Cờ thi đua cấp Bộ”;

- 202 tập thể và 396 cá nhân đề nghị tặng “Bằng khen của Bộ trưởng”;

- 76 tập thể Vụ và tương đương được tặng thưởng danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”;

- 490 tập thể phòng và tương đương đề nghị tặng thưởng danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”;

- 28 cá nhân đã đề nghị Bộ trưởng tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp Bộ”;

- 868 cá nhân được tặng thưởng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”;

- 1806 cá nhân được công nhận “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”.

b) Khen thưởng năm 2017 hình thức khen thưởng từ Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ trở lên:

- 02 tập thể được tặng thưởng “Huân chương lao động hạng nhất”, 03 tập thể được tặng thưởng “Huân chương lao động hạng nhì”, 12 tập thể được tặng thưởng “Huân chương lao động hạng ba”.

- 01 tập thể và 17 cá nhân được tặng thưởng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”.

Trong năm 2018, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Thống kê Việt Nam” cho 520 cá nhân, trong đó 238 cá nhân làm công tác thống kê trong Ngành và 282 cá nhân làm công tác thống kê ngoài Ngành.

Những kết quả nêu trên thể hiện rõ sự ghi nhận và đánh giá cao của Nhà nước, Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đối với ngành Thống kê trong năm 2018, đồng thời là thành quả của sự nỗ lực phấn đấu của toàn thể công chức, viên chức, người lao động trong Ngành, được sự quan tâm, tạo điều kiện, động viên kịp thời của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Ban Cán sự Đảng, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ và sự hỗ trợ của các đơn vị liên quan thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Tập thể lãnh đạo và công chức, viên chức, người lao động ngành Thống kê trân trọng cảm ơn Chủ tịch nước, Th