Tiêu đề:

Thẩm định hệ thống chỉ tiêu thống kê, phân loại thống kê, phương án điều tra thống kê, chế độ báo cáo thống kê

Nội dung:

Thẩm định hệ thống chỉ tiêu thống kê, phân loại thống kê, phương án điều tra thống kê, chế độ báo cáo thống kê

 

Cơ quan công khai

Tổng cục Thống kê

Mã thủ tục

 

Mục thông tin

Thẩm định hệ thống chỉ tiêu thống kê, phân loại thống kê, phương án điều tra thống kê, chế độ báo cáo thống kê

 

Trình tự thử tục

Cơ quan, đơn vị, tổ chức thẩm định hệ thống chỉ tiêu thống kê, phân loại thống kê, phương án điều tra thống kê, chế độ báo cáo thống kê do Tổng cục Thống kê thực hiện, bao gồm:

1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành;

2. Điều chỉnh, bổ sung hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành;

3. Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên kết vùng;

4. Phân loại thống kê ngành, lĩnh vực;

5. Phương án điều tra thống kê trong hoặc ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước và phương án điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; 

6. Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành.

 

Cách thức thực hiện

 

Thành phần hồ sơ

Hồ sơ trình thẩm định gồm:

1. Hồ sơ hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành; điều chỉnh, bổ sung hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành do bộ, ngành chủ trì soạn thảo gửi đến Tổng cục Thống kê để thẩm định bao gồm:

a) Văn bản đề nghị thẩm định;

b) Bản dự thảo danh mục chỉ tiêu thống kê;

c) Bản dự thảo nội dung chỉ tiêu thống kê.

2. Hồ sơ phân loại thống kê ngành, lĩnh vực do bộ, ngành chủ trì soạn thảo gửi đến Tổng cục Thống kê để thẩm định bao gồm:

a) Văn bản đề nghị thẩm định;

b) Bản dự thảo phân loại thống kê.

3. Hồ sơ phương án điều tra thống kê trong hoặc ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia do bộ, ngành chủ trì soạn thảo; phương án điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì soạn thảo gửi đến Tổng cục Thống kê để thẩm định bao gồm:

a) Văn bản đề nghị thẩm định;

b) Bản dự thảo phương án điều tra thống kê.

4. Hồ sơ chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành do bộ, ngành chủ trì soạn thảo gửi đến Tổng cục Thống kê để thẩm định bao gồm:

a) Văn bản đề nghị thẩm định;

b) Dự thảo văn bản ban hành;

c) Biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo.

            d) Số lượng hồ sơ:   01 bộ

 

Phí

 

Lệ phí

 

Mức giá

 

Thời hạn giải quyết

            Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định, Tổng cục Thống kê có trách nhiệm thẩm định và gửi văn bản thẩm định cho cơ quan chủ trì soạn thảo.

 Đối với trường hợp thẩm định phương án điều tra thống kê đột xuất khi có thiên tai, dịch bệnh hoặc các trường hợp đột xuất khác thì thời hạn thẩm định là 05 ngày làm việc.

           

Đối tượng thức hiện

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị, tổ chức

Cơ quan thực hiện

Tổng cục Thống kê

Cơ quan có thẩm quyền quyết định

Tổng cục Thống kê

Địa chỉ tiếp nhân

Tổng cục Thống kê:

1. Đơn vị phụ trách phương pháp chế độ thống kê tiếp nhận hồ sơ thẩm định văn bản thống kê phải kiểm tra hồ sơ thẩm định.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Tổng cục Thống kê có quyền yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung các tài liệu còn thiếu theo quy định.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu bổ sung hồ sơ thẩm định của Tổng cục Thống kê, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm bổ sung hồ sơ thẩm định.

Thời điểm thẩm định được tính từ ngày Tổng cục Thống kê nhận đủ hồ sơ thẩm định.

 

Cơ quan được ủy quyền

Tổng cục Thống kê

Cơ quan phối hợp

 

Kết quả thực hiện

Công văn phúc đáp trả lời kết quả thẩm định.

Căn cứ pháp lý

Luật Thống kê 2015

Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

 

Đánh giá tác động

Không có thông tin

ItemPreview