English | FAQ | Sơ đồ website
TỔNG CỤC THỐNG KÊ
Số 54 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
Tạp chí Con số và Sự kiện 
Tạp chí Con số và Sự kiện kỳ 2 tháng 4/2019 (544)

CON SỐ VÀ SỰ KIỆN

Tạp chí của Tổng cục Thống kê

ISNN 0866-7322. Kỳ 2 tháng 4/2019 (544)

Ra hàng tháng. Năm thứ 58

 

HOẠT ĐỘNG TRONG NGÀNH

Cả nước đồng loạt ra quân tiến hành Tổng điều tra Dân số và nhà ở năm 2019

ĐÁNH GIÁ LẠI QUY MÔ TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC

Quy trình đánh giá lại quy mô tổng sản phẩm trong nước

KINH TẾ - XÃ HỘI

Quan hệ thương mại Việt - Mỹ: Tiếp tục đà phát triển

¨ NGỌC LINH

Xuất khẩu năm 2019: Cơ hội lớn từ các hiệp định thương mại

¨ ThS. NGUYỄN VIỆT BÌNH

Chỉ số giá sinh hoạt theo không gian năm 2018

Việt Nam khuyến khích phát triển doanh nghiệp công ngh

¨ ThS. NGUYỄN THANH HIỀN

Ngành gỗ Việt Nam tận dụng cơ hội để bứt phá

¨ THU HÒA

Doanh nghiệp thủy sản tăng tốc đón CPTPP

¨ MINH ĐẠT

Tình hình lao động việc làm quý I năm 2019

Việc làm cho thanh niên: Những vấn đề đặt ra

¨ NHÀN THƯ

Việt Nam đẩy mạnh thực hiện mục tiêu bình đẳng giới trong tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe

¨ QUANG VINH

Quản lý và xử lý chất thải rắn ở Việt Nam: Bài học kinh nghiệm từ các nước phát triển

¨ MINH HÀ

Tin địa phương

KẾT QUẢ TỔNG ĐIỀU TRA KINH TẾ 2017

Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước nhìn từ Kết quả TĐT Kinh tế năm 2017

¨ BÍCH NGỌC

CẢ NƯỚC CHUNG TAY XÂY DỰNG NTM

Hưng Yên phấn đấu hoàn thành mục tiêu trở thành tỉnh nông thôn mới vào năm 2020

¨ GIA LINH

Chương trình xây dựng nông thôn mới Thái Nguyên: Phấn đấu trở thành điểm sáng của cả nước

¨ LINH AN

NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI

Thiết lập chỉ số phân tích biến động năng suất lao động chung toàn nền kinh tế

¨ PGS.TS. TĂNG VĂN KHIÊN - TS. ĐẶNG VĂN LƯƠNG

SÁCH HAY THỐNG KÊ

Người khuyết tật và thái độ tham gia hòa nhập xã hội

QUỐC TẾ

Chương trình chuyển đổi các cơ quan thống kê quốc gia hướng tới tương lai

¨ ThS. LÊ THỊ THANH HUYỀN

Kinh tế Trung Quốc: Đối mặt với nhiều thách thức mới

¨ TIẾN LONG

 

Nội dung tóm tắt một số bài số kỳ II tháng 4/2019

 

QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ LẠI QUY MÔ TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC

 

Trên cơ sở các nguyên tắc (đảm bảo tính toàn diện; tính lịch sử và tính so sánh; đảm bảo thống nhất quy trình và phương pháp tính) và nguồn thông tin (gồm: Tổng điều tra và điều tra toàn bộ; điều tra hàng năm; báo cáo thống kê; hồ sơ hành chính và các nguồn thông tin khác), quy trình tổng thể đánh giá lại quy mô GDP được Tổng cục Thống kê thực hiện theo các công đoạn dưới đây:

(1) Biên soạn lại chỉ tiêu giá trị sản xuất; (2) Rà soát, hoàn thiện hệ thống chỉ số giá; (3) Cập nhật hệ số chi phí trung gian; (4) Biên soạn lại chỉ tiêu GDP theo GO, hệ thống chỉ số giá và hệ số IC đã thực hiện trong các bước (1), (2) và (3); (5) Tính toán lại các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô có liên quan; so sánh, đánh giá kết quả đánh giá lại với số liệu GDP và các chỉ tiêu vĩ mô đã công bố; báo cáo giải trình kết quả và kiến nghị.

Dưới đây là quy trình chi tiết cho mỗi công đoạn trong quy trình tổng quát nói trên.

(i) Quy trình biên soạn lại giá trị sản xuất

Quy trình chung trong rà soát, biên soạn lại giá trị sản xuất: (…)

Quy trình cụ thể trong rà soát, biên soạn lại GO theo từng ngành: (…)

 (ii) Rà soát cập nhật hệ thống chỉ số giá (…)

 (iii) Rà soát, cập nhật hệ số chi phí trung gian (…)

 (iv) Biên soạn lại chỉ tiêu Tổng sản phẩm trong nước (…)./.

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

 

XUẤT KHẨU NĂM 2019: CƠ HỘI LỚN TỪ CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI

 

ThS. Nguyễn Việt Bình

Cùng với các hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam đã thực thi, 2019 là năm đánh dấu mốc quan trọng khi Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) chính thức có hiệu lực và hiệp định FTA Việt Nam - EU (EVFTA) dự kiến sẽ được ký kết. Theo dự báo của các chuyên gia kinh tế, các hiệp định thương mại tự do này sẽ mở ra nhiều triển vọng cho xuất khẩu Việt Nam trong năm 2019.

Xuất khẩu ngày càng gia tăng chiều sâu giá trị

Trong những năm gần đây, xuất khẩu của Việt Nam liên tiếp đạt nhiều kết quả ấn tượng với tốc độ tăng trưởng cao. Đặc biệt, năm 2018, số liệu của Tổng cục Thống kê (TCTK) cho thấy, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam đã đạt mức kỷ lục 482,2 tỷ USD, tăng 12,64% so với năm 2017. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu ước đạt 244,7 tỷ USD, tăng 13,8% so với cùng kỳ năm 2017, hoàn thành vượt mức chỉ tiêu do Quốc hội và Chính phủ đặt ra. (…)

Triển vọng năm 2019: Tận dụng cơ hội từ các hiệp định thương mại

Theo nhận định của Bộ Công Thương, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2019 tiếp tục có nhiều thuận lợi do môi trường đầu tư kinh doanh được cải thiện mạnh mẽ. Những tiến bộ trong cải cách hành chính, đơn giản hóa thủ tục đầu tư, những đổi mới hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp đổi mới, sáng tạo sẽ thúc đẩy sản xuất, tạo thêm nguồn hàng cho xuất khẩu.

Tính đến thời điểm hiện tại, Việt Nam đã tham gia 16 Hiệp định thương mại tự do (FTA), trong đó, 10 FTA đã ký kết và có hiệu lực. Việc Hiệp định Đối tác toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) chính thức có hiệu lực từ đầu năm 2019 và Hiệp định FTA Việt Nam - EU (EVFTA) dự kiến sẽ được ký kết trong năm nay đã và đang tạo ra sức hút mới cho đầu tư trực tiếp nước ngoài, giúp Việt Nam có thêm năng lực sản xuất mới, góp phần gia tăng hiệu ứng tích cực của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đối với nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt là trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. (…)

Về phía các doanh nghiệp xuất khẩu, để tận dụng lợi ích và lợi thế các FTA mà Việt Nam tham gia, các doanh nghiệp cần chủ động nâng cao tính cạnh tranh và năng suất thông qua mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư công nghệ nhằm nâng cao chất lượng hàng hoá và giảm giá thành sản phẩm. Cụ thể, để mở rộng quy mô sản xuất, doanh nghiệp cần huy động sự đầu tư về vốn, nhân lực, công nghệ. Đặc biệt, đầu tư phát triển công nghệ sẽ là một trong những chìa khóa quan trọng giúp doanh nghiệp tăng năng suất và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường./.

 

TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG VIỆC LÀM QUÝ I NĂM 2019

 

Lực lượng lao động

Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của cả nước quý I năm 2019 ước tính là 55,4 triệu người, giảm 207,0 nghìn người so với quý trước và tăng 331,9 nghìn người so với cùng kỳ năm trước. (…)

Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động quý I năm 2019 ước tính là 48,8 triệu người, giảm 96,4 nghìn người so với quý trước, tăng 444,2 nghìn người so với cùng kỳ năm trước. (…)

Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động quý I năm 2019 ước tính là 76,6%, giảm 0,6% điểm phần trăm so với quý trước, giảm 0,1 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước. (…)

Lao động có việc làm

Lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm trong quý I năm 2019 ước tính là 54,3 triệu người, giảm 208,3 nghìn người so với quý trước, tăng 329,2 nghìn người so với cùng kỳ năm trước. (…)

Cơ cấu lao động trong các ngành đang có sự chuyển dịch từ khu vực Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản sang khu vực Công nghiệp và Xây dựng và Dịch vụ. (…)

Thất nghiệp, thiếu việc làm và lao động phi chính thức

Số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động trong quý I năm 2019 ước gần 1,1 triệu người, giảm 3,5 nghìn người so với quý trước và giảm 8,2 nghìn người so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động quý I năm 2019 ước là 2,17%, không thay đổi so với quý trước và giảm 0,03 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước. (…)

Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi quý I năm 2019 ước là 1,21%, tăng 0,1 điểm phần trăm so với quý trước và giảm 0,3 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi ở khu vực thành thị là 0,60%, ở khu vực nông thôn là 1,53%. (…)

Thu nhập của người lao động

Thu nhập bình quân tháng của lao động có việc làm trong quý I năm 2019 đạt 5,7 triệu đồng/tháng, tăng 670 nghìn đồng so với quý trước và tăng 1,03 triệu đồng so với cùng kỳ năm trước; thu nhập bình quân của lao động nam cao gấp 1,4 lần so với thu nhập bình quân của lao động nữ (tương ứng là 6,6 triệu đồng và 4,7 triệu đồng); thu nhập bình quân của lao động thành thị cao hơn lao động nông thôn 3 triệu đồng (tương ứng là 7,7 triệu đồng và 4,7 triệu đồng). (…)

 (Theo thông cáo báo chí về Tình hình lao động việc làm quý I/2019 của TCTK)

 

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

NHÌN TỪ KẾT QUẢ TĐT KINH TẾ NĂM 2017

Bích Ngọc

Doanh nghiệp nhà nước là một trong ba trụ cột của nền kinh tế nước ta. Đây là lực lượng có tiềm lực mạnh về tài chính, nắm giữ tài nguyên, đất đai, có lượng lớn đội ngũ cán bộ có trình độ khoa học, kỹ thuật và quản lý. Việc đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước rất quan trọng, làm cơ sở để đưa ra những giải pháp giúp thành phần kinh tế này dẫn dắt và tạo động lực phát triển đối với nền kinh tế.

Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước (DNNN) được phản ánh khá rõ nét trong Kết quả Tổng điều tra Kinh tế năm 2017 của Tổng cục Thống kê. Theo đó, tính đến thời điểm 01/01/2017, cả nước có tổng số 517,9 nghìn doanh nghiệp (DN). Trong đó, số lượng DNNN là 2.698 DN, giảm 18,4% so với thời điểm 01/01/2012 và chỉ chiếm 0,52% trong tổng số DN cả nước. Tổng số lao động làm việc trong khu vực DNNN là 1,28 triệu người, giảm tới 23,1% so với thời điểm 01/01/2012. (…)

Cũng theo kết quả Tổng điều tra, trong 3 khu vực DN, bình quân một DNNN đóng góp nhiều nhất cho ngân sách nhà nước. Trong năm 2016, mặc dù số lượng DNNN ít nhưng thuế và các khoản đã nộp ngân sách bình quân trên một DN của khu vực DNNN đạt cao nhất, với 104 tỷ đồng/DN, cao hơn rất nhiều so với DN FDI là 18 tỷ đồng/ DN và DN ngoài nhà nước là 1 tỷ đồng/DN. (…)

Theo định hướng đến năm 2030, Chính phủ tiếp tục đẩy nhanh tốc độ và đa dạng hóa mạnh mẽ sở hữu doanh nghiệp kết hợp với tập trung nâng cao quy mô, tầm hoạt động và sức cạnh tranh đối với một số tập đoàn kinh tế có thương hiệu và năng lực với hy vọng sớm có doanh nghiệp đứng trong TOP 500 thế giới cũng như có thể cạnh tranh trong khu vực. Những giải pháp trên sẽ giúp DNNN chuyển mình mạnh mẽ, giữ vững vị trí “đầu tàu” của nền kinh tế./.

 

CHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỔI CÁC CƠ QUAN THỐNG KÊ QUỐC GIA HƯỚNG TỚI TƯƠNG LAI

 

ThS. Lê Thị Thanh Huyền

 

Để chuẩn bị tốt cho việc triển khai Dự án ứng dụng phần mềm điều tra trực tuyến do Cơ quan Thống kê quốc gia Nhật Bản hỗ trợ cho Tổng cục Thống kê Việt Nam, Tổng cục Thống kê đã tổ chức Hội thảo xu hướng ứng dụng công nghệ thông tin tương lai cho cơ quan thống kê quốc gia, chia sẻ kinh nghiệm của Cơ quan Thống kê quốc gia Úc trong quá trình chuyển đổi hệ thống công nghệ thông tin thích ứng với nhu cầu mới. (…)

Chuyển đổi là quá trình thay đổi căn bản những hệ thống, quy trình, con người và công nghệ trong toàn bộ hoạt động hoặc một đơn vị hoạt động nhằm đạt được những tiến bộ có thể đo đếm được về tính hiệu quả, hiệu lực và mức độ hài lòng của các bên hữu quan. Câu hỏi đặt ra đối với Cơ quan Thống kê quốc gia Úc là tại sao cần chuyển đổi? Để trả lời câu hỏi này, Cơ quan Thống kê quốc gia Úc (ABS) xác định những thách thức trong và ngoài nước mà ABS đang phải đối mặt trong bối cảnh toàn cầu hóa, đây là những thách thức mà không chỉ ABS gặp phải mà hầu hết các cơ quan thống kê quốc gia khác trên toàn cầu cũng khó tránh khỏi. Có 6 nhóm thách thức lớn đã được liệt kê trong quá trình đi tìm câu trả lời cho câu hỏi về sự cần thiết phải chuyển đổi, gồm: (1) Đối thủ cạnh tranh mới và những kỳ vọng ngày càng thay đổi (…); (2) Ngân sách ngày càng hạn hẹp (…); (3) Những thay đổi nhanh chóng trong thế giới thực (… ); (4) Tính cạnh tranh trước nguồn nhân lực có kỹ năng (…); (5) Tiếp cận các cơ hội mới còn chậm và chi phí cao (ví dụ như khai thác dữ liệu lớn bigdata); (6) Chi phí ngày càng tăng và những khó khăn khi thu nhận dữ liệu (đặc biệt theo phương pháp trực tiếp) (…).

Với Chương trình đã được xây dựng, ABS đã xác định lộ trình thực hiện với khung thời gian cụ thể theo 3 bước: Thiết kế, chuẩn bị và chuyển đổi. Chương trình chuyển đổi hoạt động thống kê là một tiền đề quan trọng cho tương lai của ABS, về quản lý rủi ro, xây dựng văn hóa làm việc thích ứng với những thách thức, tác động của các quy trình và cơ sở hạ tầng đang già hóa, đảm bảo tính bền vững của các quy trình thống kê mới, hỗ trợ những nhu cầu thống kê của tương lai và xây dựng hệ thống thông tin dễ tiếp cận hơn. (…)./.

 
CÁC THÔNG TIN KHÁC
  Tạp chí Con số và Sự kiện kỳ 1 tháng 5/2019 (545)
  Tạp chí Con số và Sự kiện kỳ 1 tháng 4/2019 (543)
  Tạp chí Con số và Sự kiện kỳ II tháng 3/2019 (542)
  Tạp chí Con số và Sự kiện kỳ I tháng 3/2019 (541)
  Tạp chí Con số và Sự kiện kỳ II tháng 2/2019 (540)